vanban.org

Điều 83. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố — Thông tư 34/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 34/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt · 34/2025/TT-BXD
01/06/202624/2026/TT-BXDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2025/TT-BXD › Chương VI › Mục 3 › Điều 83
Đọc toàn văn

Điều 83. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố

1. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt bước 1 đối với đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt bước 1 của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt;

b) Tài liệu liên quan đến công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố gồm:

Biên bản xác nhận thiệt hại do thiên tai, sự cố gây ra có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, sự cố gây thiệt hại đối với công trình đường sắt;

Các văn bản, công điện chỉ huy, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;

Hợp đồng đặt hàng, thanh lý hợp đồng khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố theo quy định;

Tài liệu xác định thời gian, địa điểm phong tỏa khu gian, hạn chế tốc độ, trả tốc độ chạy tàu; thời điểm gián đoạn, nối thông tuyến và khôi phục hệ thống thông tin tín hiệu; thời điểm sự cố công trình kiến trúc làm gián đoạn, khôi phục hoạt động của hệ thống điều hành giao thông vận tải đường sắt;

c) Hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1 đã được phê duyệt gồm:

Tài liệu khảo sát (nếu có);

Tài liệu thiết thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình, (trừ trường hợp công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn thì chuyển sang thực hiện bước 2);

d) Hồ sơ quản lý chất lượng sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt gồm:

Quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1;

Bản vẽ hoàn công;

Các tài liệu chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng hàng hóa theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công;

Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng;

Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có);

Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình;

Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi hoàn thành công tác khắc phục thiên tai, sự cố;

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố;

Các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố và nghiệm thu công trình.

đ) Hồ sơ dự toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng kèm theo tài liệu khác liên quan làm căn cứ xác định chi phí.

2. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt bước 2 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

4. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do chủ sở hữu công trình đường sắt quy định sau khi lấy ý kiến của Cục Đường sắt Việt Nam (đối với tuyến đường sắt quốc gia), Ủy ban nhân cấp tỉnh (đối với tuyến đường sắt địa phương).