vanban.org

Điều 90. Trình tự xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu — Thông tư 34/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 34/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt · 34/2025/TT-BXD
01/06/202624/2026/TT-BXDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2025/TT-BXD › Chương VII › Mục 1 › Điều 90
Đọc toàn văn

Điều 90. Trình tự xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu

Việc xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu trên đường sắt do doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với tuyến đường sắt do nhà nước đầu tư) hoặc do chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) thực hiện như sau:

1. Xây dựng biểu đồ chạy tàu

a) Chậm nhất trước 80 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc xây dựng biểu đồ chạy tàu tới các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt (trừ tàu liên vận quốc tế và tàu khách chạy suốt thường xuyên);

b) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt quy định tại điểm a của khoản này, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải gửi nhu cầu chạy tàu trên các tuyến đường sắt bằng văn bản tới doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt;

c) Căn cứ vào năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, nhu cầu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, nội dung của công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã công bố, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt xây dựng dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi các doanh nghiệp nêu trên để tham gia ý kiến trước 40 ngày so với ngày dự kiến công bố biểu đồ chạy tàu;

d) Chậm nhất sau 05 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo biểu đồ chạy tàu, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có ý kiến đóng góp bằng văn bản đối với dự thảo biểu đồ chạy tàu gửi doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt;

đ) Trên cơ sở ý kiến tham gia của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Nghiên cứu, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo biểu đồ chạy tàu để ban hành và công bố;

Gửi thông báo bằng văn bản đến các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt đối với yêu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu, mời các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt tham gia vận chuyển đối với các tuyến đường sắt còn dư thừa năng lực chạy tàu.

2. Công bố biểu đồ chạy tàu

a) Sau khi hoàn chỉnh biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm gửi biểu đồ chạy tàu tới tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và các tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện, gửi Cục Đường sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương) để giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu chậm nhất là 10 ngày trước ngày biểu đồ chạy tàu có hiệu lực thi hành;

b) Sau khi thực hiện quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm công bố biểu đồ chạy tàu trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp các nội dung sau: các đôi tàu tổ chức chạy, loại tàu, thành phần đoàn tàu chạy trên các tuyến đường sắt; ga xuất phát, ga cuối cùng của các đoàn tàu; thời gian chạy tàu lữ hành của các đoàn tàu; ga đỗ nhận khách, thời gian đỗ nhận khách; ga đỗ và thời gian đỗ tác nghiệp cắt nối toa xe hàng;

c) Sau khi nhận được biểu đồ chạy tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm thông báo công khai về lịch trình chạy tàu tại ga đường sắt có tác nghiệp hành khách, hàng hóa. Nội dung thông báo gồm: thời gian đi, thời gian đến tại các ga; các quy định cần thiết liên quan đến việc lập tàu, bảo đảm an toàn chạy tàu, đúng giờ.

3. Sau khi công bố biểu đồ chạy tàu mà còn có ý kiến khác nhau về quyền được tham gia tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông đường sắt thì doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt chủ trì việc đàm phán để thỏa thuận giải quyết.

4. Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trở lên cùng đăng ký một hành trình chạy tàu trong biểu đồ chạy tàu thì doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quyết định phân bổ hành trình chạy tàu cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Theo nhóm tàu quy định tại khoản 3 Điều 88 của Thông tư này;

b) Số lần khai thác chạy tàu trong 01 năm;

c) Hiệu quả kinh tế (mức giá và phụ thu ngoài giá (nếu có) dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt) và hiệu quả sử dụng năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt;

d) Mức độ ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt;

đ) Thời điểm đăng ký nhu cầu chạy tàu.