vanban.org

Điều 113. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống — Thông tư 34/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 34/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt · 34/2025/TT-BXD
01/06/202624/2026/TT-BXDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2025/TT-BXD › Chương X › Điều 113
Đọc toàn văn

Điều 113. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống

1. Cục Đường sắt Việt Nam

a) Chủ trì, phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với tuyến đường sắt quốc gia;

b) Kiểm tra trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia (đối với tuyến đường sắt do nhà nước đầu tư) hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt quốc gia đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) trong việc duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng.

2. Sở Xây dựng

a) Kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với tuyến đường sắt địa phương;

b) Kiểm tra trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt địa phương (đối với tuyến đường sắt địa phương do nhà nước đầu tư) hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt địa phương đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) trong việc duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng.

3. Chủ đầu tư dự án

a) Lựa chọn Tổ chức chứng nhận có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống;

b) Phê duyệt Đề cương đánh giá, chứng nhận của Tổ chức chứng nhận lập;

c) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt trong việc xây dựng Hệ thống quản lý an toàn vận hành;

d) Báo cáo Cục Đường sắt Việt Nam đối với tuyến đường sắt quốc gia, Sở Xây dựng đối với đường sắt địa phương về kết quả đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống;

d) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định và bàn giao đầy đủ cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt.

4. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với tuyến đường sắt do nhà nước đầu tư) hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước)

a) Gửi tài liệu hệ thống quản lý an toàn vận hành sau khi phê duyệt cho Cục Đường sắt Việt Nam (đối với tuyến đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương) để theo dõi, kiểm tra khi cần thiết;

b) Duy trì áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý an toàn vận hành để khai thác tuyến đường sắt an toàn;

c) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc xây dựng và áp dụng hệ thống an toàn vận hành theo quy định.