vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray — Thông tư 34/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 34/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt · 34/2025/TT-BXD
01/06/202624/2026/TT-BXDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2025/TT-BXD › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray

1. Chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình lập 01 bộ hồ sơ đề nghị quy định tại Điều 6 của Thông tư này, gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Thông tư này theo một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.

2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ

a) 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp giấy phép kết nối ray;

b) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray;

c) Trường hợp không cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4. Mẫu giấy phép kết nối ray, quyết định gia hạn giấy phép kết nối, quyết định bãi bỏ kết nối ray

a) Giấy phép kết nối ray theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Quyết định gia hạn giấy phép kết nối ray theo mẫu quy định tại mục 1 Phụ lục IV của Thông tư này;

c) Quyết định bãi bỏ kết nối ray theo mẫu quy định tại mục 2 Phụ lục IV của Thông tư này.

5. Giấy phép kết nối ray, quyết định gia hạn giấy phép kết nối, quyết định bãi bỏ kết nối ray được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình có nhu cầu nhận bản giấy. Bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

6. Mỗi giấy phép kết nối ray chỉ được gia hạn thời gian thi công một lần, không quá 12 tháng trong thời gian giấy phép còn hiệu lực, đồng thời thời gian gia hạn không vượt quá thời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.