Điều 98. Nội dung cơ bản của công lệnh tốc độ
1. Nội dung cơ bản liên quan đến việc xây dựng công lệnh tốc độ bao gồm:
a) Khổ đường sắt áp dụng;
b) Lý trình các ga và các vị trí phải hạn chế tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt (bao gồm yếu tố bình diện, các vị trí đang thi công và các vị trí xung yếu khác trên tuyến);
c) Các thông tin kỹ thuật khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt;
d) Quy định liên quan đến việc di chuyển và tổ chức chạy tàu đối với đoàn tàu cứu viện, cứu hộ, máy móc và thiết bị thi công hoạt động trên tuyến đường sắt;
đ) Quy định về các vị trí thi công được phép hạn chế tốc độ theo từng giai đoạn thi công cụ thể.
2. Bảng quy định tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt và các vị trí phải hạn chế tốc độ trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt bao gồm:
a) Tốc độ chạy tàu (tính theo km/h), bao gồm: tốc độ lớn nhất cho phép; tốc độ chạy chậm;
b) Các vị trí thay đổi tốc độ;
c) Đối với các vị trí quy định tại điểm a và điểm b khoản này, phải ghi rõ các thông tin sau: lý trình điểm đầu và điểm cuối; chiều dài đoạn, khu đoạn, các vị trí xung yếu phải hạn chế tốc độ trên tuyến, kèm theo tên địa danh (nếu có);
d) Bảng quy định tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt được lập theo mẫu tại Phụ lục XXXII của Thông tư này.