Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kết nối ray gồm:
a) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
Quyết định đầu tư dự án tuyến đường sắt đề xuất kết nối ray;
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công kết nối công trình đường sắt; kết nối hệ thống thông tin, tín hiệu giao thông đường sắt và kết nối hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt đã được phê duyệt;
Phương án kết nối trung tâm điều hành giao thông vận tải và phương án tổ chức điều hành chạy tàu;
Phương án tổ chức thi công và biện pháp bảo đảm an toàn.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kết nối ray gồm:
a) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại mục 1 Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của tài liệu chứng minh lý do gia hạn giấy phép kết nối ray.
3. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ kết nối ray gồm:
a) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị bãi bỏ kết nối theo mẫu tại mục 2 Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của tài liệu phương án tổ chức thi công khi bãi bỏ kết nối ray.
4. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.