Điều 101. Hệ thống quản lý an toàn vận hành
1. Đường sắt tốc độ cao, đường sắt cấp I, đường sắt đô thị phải áp dụng hệ thống quản lý an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng. Trách nhiệm xây dựng, duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành
a) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức xây dựng, phê duyệt và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành đối với các tuyến đường sắt do nhà nước đầu tư;
b) Chủ sở hữu công trình đường sắt tổ chức xây dựng, phê duyệt và duy trì hệ thống an toàn vận hành đối với các tuyến đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước.
2. Hệ thống quản lý an toàn vận hành bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:
a) Chính sách an toàn được người đại diện pháp luật của Tổ chức vận hành phê duyệt và được phổ biến trong nội bộ tổ chức;
b) Các mục tiêu an toàn bao gồm: mục tiêu định tính là các mục tiêu về đánh giá, xếp hạng mức an toàn; mục tiêu định lượng là các mục tiêu số liệu cụ thể có thể đo đếm được;
c) Kế hoạch thực hiện các mục tiêu an toàn;
d) Quản lý sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định vận hành liên quan;
đ) Quản lý sự thay đổi;
e) Quản lý rủi ro;
g) Quản lý năng lực người làm công tác vận hành, bảo trì hệ thống;
h) Quản lý đào tạo nguồn nhân lực quản lý an toàn;
i) Quản lý tài liệu, trao đổi thông tin liên quan đến an toàn;
k) Quản lý tình huống khẩn cấp: các quy định về công tác cứu hộ, cảnh báo, thông tin và phối hợp với các bên liên quan trong trường hợp khẩn cấp;
l) Quản lý điều tra tai nạn, sự cố: bảo đảm các tai nạn, sự cố, các tình huống nguy hiểm được ghi chép, điều tra và phân tích cùng với các biện pháp khắc phục phòng ngừa cần thiết được áp dụng;
m) Đánh giá nội bộ.