Điều 41. Hệ thống báo hiệu, tín hiệu trên cầu chung
1. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống báo hiệu, tín hiệu
a) Hệ thống báo hiệu, tín hiệu trên đường sắt, đường bộ vào cầu chung phải hoạt động và biểu thị theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
b) Ở trạng thái không có tàu đến cầu chung, tín hiệu đèn màu phòng vệ đường sắt ở trạng thái đóng (sáng màu đỏ biểu thị cấm tàu đi qua cầu); tín hiệu đường bộ ở trạng thái mở (sáng màu lục biểu thị cho phép các phương tiện giao thông đường bộ đi qua cầu); chắn cầu chung ở trạng thái mở (cho phép các phương tiện giao thông đường bộ đi qua cầu);
c) Ở trạng thái có tàu đi đến cầu chung, tín hiệu đường bộ ở trạng thái đóng (sáng màu đỏ biểu thị cấm các phương tiện giao thông đường bộ đi vào cầu); chắn cầu chung ở trạng thái đóng (cấm các phương tiện giao thông đường bộ đi vào cầu); tín hiệu đèn màu phòng vệ đường sắt ở trạng thái mở (sáng màu lục biểu thị cho phép tàu đi qua cầu). Điều kiện để mở tín hiệu phòng vệ đường sắt là tín hiệu đường bộ ở trạng thái đóng, chắn cầu chung ở trạng thái đóng và không có chướng ngại vật ở trên cầu;
đ) Sau khi tàu đã đi ra khỏi cầu, các thiết bị lần lượt hoạt động theo trình tự sau: tín hiệu đèn màu phòng vệ đường sắt đóng; tín hiệu đường bộ mở; chắn cầu chung mở.
2. Biển báo hiệu, tín hiệu phòng vệ trên đường sắt
a) Trên đường sắt trong khu vực cầu chung phải bố trí biển kéo còi trước khi đoàn tàu đi vào cầu chung và biển tốc độ tối đa cho phép. Vị trí, quy cách biển theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt;
b) Trên hai phía đường sắt đi tới cầu chung phải đặt tín hiệu phòng vệ. Hoạt động và biện pháp xử lý khi tín hiệu phòng vệ bị hỏng thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt.
3. Báo hiệu đường bộ tại cầu chung
a) Vạch kẻ đường trong khu vực cầu chung gồm: vạch dừng xe; vạch báo gần chỗ giao nhau với đường sắt; vạch phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; vạch giới hạn mép ngoài phần đường xe chạy hoặc vạch phân cách làn xe;
b) Biển báo trong khu vực cầu chung gồm: biển dừng lại; biển nơi đường sắt giao với đường bộ; biển tốc độ tối đa cho phép; các biển báo cấm theo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật tại khu vực cầu chung;
c) Dọc hai bên lề đường bộ khu vực cầu chung phải bố trí hàng cọc tiêu đến vị trí chắn cầu chung; từ chắn cầu chung đến vị trí cách đường sắt tối thiểu 2,5 mét (m) phải bố trí hàng rào chắn cố định để ngăn cách không cho người và phương tiện giao thông đường bộ vào cầu chung khi chắn cầu chung đã đóng. Quy cách bố trí cọc tiêu và hàng rào chắn cố định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
d) Trên đường bộ ngoài khu vực cầu chung đặt biển giao nhau với đường sắt có rào chắn.
4. Tín hiệu đường bộ tại cầu chung
a) Trên đường bộ vào cầu chung phải lắp đặt đèn tín hiệu; đèn tín hiệu phải được đặt tại vị trí không bị che khuất;
b) Đèn tín hiệu loại đèn màu lục và đỏ không nhấp nháy. Hoạt động của đèn tín hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Đèn tín hiệu phải bảo đảm để người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nhìn thấy được tín hiệu từ khoảng cách 100 mét (m) trở lên; ánh sáng đỏ của đèn tín hiệu không được chiếu về phía đường sắt;
d) Độ cao đặt đèn, kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.