Điều 111. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt
1. Cục Đường sắt Việt Nam
a) Tổ chức thẩm định và trình Bộ Xây dựng phê duyệt giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý khiếu nại trong công tác xây dựng, công bố và thực hiện biểu đồ chạy tàu; thực hiện kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điều hành chạy tàu, biểu đồ chạy tàu giữa các tuyến đường sắt quốc gia với nhau, giữa tuyến đường sắt quốc gia với tuyến đường sắt địa phương, giữa tuyến đường sắt quốc gia với tuyến đường sắt chuyên dùng.
2. Sở Xây dựng
a) Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý khiếu nại trong công tác xây dựng, công bố và thực hiện biểu đồ chạy tàu; thực hiện kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điều hành chạy tàu, biểu đồ chạy tàu giữa các tuyến đường sắt địa phương với nhau, giữa tuyến đường sắt địa phương với tuyến đường sắt chuyên dùng trong phạm vi quản lý.
3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt theo quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng, điều chỉnh phương án giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt trình Bộ Xây dựng (đối với đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư), ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt địa phương do nhà nước đầu tư) định giá tối đa;
c) Cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng biểu đồ chạy tàu như: trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo yêu cầu của Cục Đường sắt Việt Nam, Sở Xây dựng;
d) Chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định liên quan tại Thông tư này;
đ) Phối hợp với chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương có nối ray với đường sắt quốc gia trong việc điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2 Điều 91 của Thông tư này khi tai nạn, sự cố giao thông đường sắt xảy ra trên đường sắt chuyên dùng và đường sắt địa phương khi có yêu cầu;
e) Thiết lập và duy trì kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu điều hành chạy tàu, biểu đồ chạy tàu với hệ thống điều độ trung tâm quốc gia và với hệ thống điều độ các tuyến đường sắt có kết nối với tuyến đường sắt do mình đầu tư; tuân thủ quy định về chuẩn giao thức dữ liệu, an toàn thông tin và an ninh mạng trong việc kết nối;
g) Thực hiện chế độ báo cáo công tác xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và kết quả thực hiện trong năm theo đề cương tại Phụ lục XXXIII của Thông tư này.
4. Chủ sở hữu công trình đường sắt
a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư theo quy định tại Thông tư này;
b) Duy trì hoạt động chạy tàu theo đúng biểu đồ chạy tàu đã công bố trên đường sắt do mình đầu tư, trừ trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt bị ảnh hưởng do thiên tai, sự cố theo quy định của Thông tư này;
c) Trường hợp tuyến đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt do nhà nước đầu tư, chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm
Cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng biểu đồ chạy tàu gồm: trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt cho Cục Đường sắt Việt Nam (trường hợp nối ray với đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (trường hợp nối ray với đường sắt địa phương);
Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt trong việc điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2 Điều 91 của Thông tư này khi tai nạn, sự cố giao thông đường sắt xảy ra trên đường sắt do Nhà nước đầu tư khi có yêu cầu;
d) Thiết lập, duy trì kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu điều hành chạy tàu, biểu đồ chạy tàu với hệ thống điều độ trung tâm quốc gia và với hệ thống điều độ các tuyến đường sắt có kết nối với tuyến đường sắt do mình đầu tư; tuân thủ quy định về chuẩn giao thức dữ liệu, an toàn thông tin và an ninh mạng trong việc kết nối;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo công tác xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và kết quả thực hiện trong năm theo đề cương tại tại Phụ lục XXXIII của Thông tư này.
5. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về nhu cầu vận tải, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải phục vụ cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu công trình đường sắt để phục vụ cho việc xây dựng, công bố và điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt;
b) Bảo đảm phương tiện giao thông đường sắt luôn phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt công bố;
c) Thực hiện chạy tàu an toàn, đúng hành trình đã được phân bổ trong biểu đồ chạy tàu;
d) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu công trình đường sắt có nối ray với đường sắt quốc gia trong việc điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2 Điều 91 của Thông tư này khi tai nạn, sự cố giao thông đường sắt xảy ra trên đường sắt khi có yêu cầu.