vanban.org

Điều 9. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công — Quyết định 71/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 71/2026/QĐ-UBND
29/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 14/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

1. Tiêu chuẩn

Người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm

Người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; đồng thời báo cáo, giải trình những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao theo phân công, chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm và yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

3. Quyền lợi

Người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

4. Thời hạn làm việc

a) Thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

b) Thời hạn làm việc của nhân viên doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quy định này thực hiện theo hợp đồng được ký kết.