Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 71/2026/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
29/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 71/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 4. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 5. Quy định về xin lỗi và trách nhiệm giải trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
Chương II — TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRỤ SỞ TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Điều 6. Tổ chức, người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Phục vụ hành chính công và Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
Điều 9. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của người tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Điều 11. Trụ sở, trang thiết bị, bộ nhận diện và thời gian làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công
Chương III — PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 12. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính
Điều 13. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Điều 14. Hướng dẫn nộp hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 15. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 16. Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thay thế bằng dữ liệu
Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Điều 18. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Điều 19. Giải quyết thủ tục hành chính
Điều 20. Dừng thực hiện thủ tục hành chính
Điều 21. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 22. Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác
Điều 23. Các biểu mẫu và nguyên tắc, cách thức ghi, sử dụng các loại biểu mẫu trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
Chương IV — THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính
Điều 25. Khảo sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính
Điều 26. Xử lý kết quả đánh giá
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 28. Nhiệm vụ của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 30. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính
Mẫu số 01. Phiếu hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ
Mẫu số 02. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
Mẫu số 03. Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
Mẫu số 04. Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ
Mẫu số 05. Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
Mẫu số 06. Văn bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết
Mẫu số 07. Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
Mẫu số 08. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
Mẫu số 09. Sổ theo dõi hồ sơ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy