vanban.org

Điều 24. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính — Quyết định 71/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 71/2026/QĐ-UBND
29/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 14/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính

1. Định kỳ hằng tháng, quý, năm, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã khai thác dữ liệu trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính để tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Việc đánh giá tình hình giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:

a) Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn và hồ sơ đang trong thời hạn giải quyết;

b) Nguyên nhân giải quyết hồ sơ quá hạn, trong đó phân định rõ nguyên nhân do lỗi chủ quan của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp giải quyết thủ tục hành chính, do sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc do các nguyên nhân khách quan khác;

c) Tỷ lệ hồ sơ bị trả lại, hồ sơ dừng thực hiện và nguyên nhân hồ sơ bị trả lại, hồ sơ dừng thực hiện; đánh giá tính hợp lý, đúng quy định của các lý do trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

d) Việc thực hiện quy định về những hành vi không được làm tại Điều 4, quy định về xin lỗi và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan, đơn vị tại Điều 5 Quy định này;

đ) Các tiêu chí, nội dung khác có liên quan trong quá trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính.

3. Kết quả theo dõi, đánh giá phải được công khai trên Trang thông tin điện tử, thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo chấn chỉnh kịp thời các tồn tại, hạn chế trong công tác giải quyết thủ tục hành chính.