vanban.org

Điều 9. Lập, thẩm định hồ sơ và phê duyệt chủ trương đầu tư — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập, thẩm định hồ sơ và phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và sự cần thiết đầu tư, hàng năm các cơ quan, đơn vị có nhu cầu đầu tư lập hồ sơ đề nghị chủ trương đầu tư trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư gửi Tờ trình đến Người quyết định chủ trương đầu tư, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến đơn vị đầu mối thẩm định chủ trương đầu tư trước ngày 31/7 hàng năm.(Trừ các dự án sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia; dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng).

2. Hồ sơ đề nghị chủ trương đầu tư gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định theo mẫu Tờ trình tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này;

b) Các tài liệu kèm theo liên quan đến địa điểm, vị trí xây dựng công trình (trích lục quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, trích lục bản đồ...).

3. Thẩm định hồ sơ đề nghị chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

a) Người quyết định chủ trương đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cùng cấp;

c) Trước ngày 31/10 hàng năm, Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tổng hợp lựa chọn đề xuất danh mục dự án chuẩn bị đầu tư của kế hoạch năm sau trình người quyết định chủ trương đầu tư phê duyệt.

4. Chủ tịch UBND các cấp quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án theo phân cấp quản lý ngân sách và dự án do UBND cấp dưới đề nghị hỗ trợ (nếu có). Nội dung Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.

5. Trường hợp đặc biệt, đối với dự án cần triển khai ngay để phục vụ mục tiêu cấp bách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các cơ quan, đơn vị có nhu cầu đầu tư lập hồ sơ đề nghị chủ trương đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.