vanban.org

Điều 55. Trách nhiệm bảo trì công trình — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Trách nhiệm bảo trì công trình

1. Đối với công trình dân dụng thuộc sở hữu nhà nước thì thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình, không thuộc sở hữu nhà nước thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

2. Đối với công trình công nghiệp thuộc sở hữu nhà nước thì thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, khai thác sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình, không thuộc sở hữu nhà nước thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, trách nhiệm bảo trì công trình được thực hiện như sau:

a) Công trình thuộc sở hữu nhà nước và sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện bảo trì thì người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm bảo trì công trình;

b) Công trình do UBND cấp huyện, cấp xã đầu tư trên địa bàn thì UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng công trình;

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư theo hình thức BOT, BTO thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian khai thác kinh doanh; hết thời gian khai thác kinh doanh, tổ chức nhận chuyển giao công trình từ nhà đầu tư có trách nhiệm tiếp tục bảo trì công trình. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình.

4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì công trình.

5. Đối với công trình giao thông, trách nhiệm bảo trì được thực hiện như sau:

a) Hệ thống đường tỉnh do Sở Giao thông - Vận tải tổ chức bảo trì;

b) Hệ thống đường huyện, đường xã thực hiện theo Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh;

c) Hệ thống đường chuyên dùng, đường được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, không do nhà nước quản lý khai thác, do chủ đầu tư tổ chức bảo trì;

d) Công trình giao thông được đầu tư theo hình thức BOT, BTO thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian quản lý khai thác; hết thời gian khai thác kinh doanh, tổ chức nhận chuyển giao công trình từ nhà đầu tư có trách nhiệm tiếp tục bảo trì công trình. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT, các công trình do các tổ chức, cá nhân đầu tư thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình.

6. Đối với công trình thuỷ lợi, trách nhiệm bảo trì được thực hiện như sau:

a) Công trình thủy lợi do tỉnh quản lý, Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi tổ chức duy tu, sửa chữa;

b) Công trình thủy lợi do UBND cấp huyện đầu tư trên địa bàn huyện, thành phố; liên xã, phường, thị trấn, do UBND cấp huyện nơi đó tổ chức duy tu, sửa chữa;

c) Công trình thủy lợi do UBND cấp xã đầu tư trên địa bàn xã, phường, thị trấn, UBND cấp xã tổ chức duy tu, sửa chữa;

d) Công trình thủy lợi thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

7. Đối với công trình đường dây và trạm biến áp, đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, lộ trình cải tạo các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.

8. Người có trách nhiệm bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì công trình theo các quy định hiện hành về bảo trì công trình.