Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015
Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi
13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG TỪ 30% NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN
Điều 3. Phân công thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh
Điều 4. Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 5. Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 6. Chủ tịch UBND huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)
Điều 7. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Chủ tịch UBND cấp xã)
Điều 8. Ủy quyền quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán dự án đầu tư
Điều 9. Lập, thẩm định hồ sơ và phê duyệt chủ trương đầu tư
Điều 10. Lập dự án đầu tư
Điều 11. Thực hiện việc đánh giá tác động môi trường, đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
Điều 12. Thẩm định dự án và điều chỉnh dự án đầu tư.
Điều 13. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế công trình
Điều 14. Quản lý định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, giá ca máy thiết bị thi công
Điều 15. Giá vật liệu xây dựng, thiết bị
Điều 16. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án
Điều 17. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
Điều 18. Tạm ứng, thanh toán, kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư
Điều 19. Lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu
Điều 20. Thẩm định và phê duyệt trong đấu thầu
Điều 21. Bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu
Điều 22. Quản lý nhà nước về đấu thầu
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế
Điều 24. Báo cáo công tác đấu thầu
Điều 25. Đăng tải thông tin về đấu thầu
Điều 26. Hợp đồng xây dựng
Điều 27. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Điều 28. Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 29. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
Điều 30. Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
Điều 31. Bảo hành công trình
Chương III — QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO (BOT), HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO - KINH DOANH (BTO), HỢP ĐỒNG
Điều 32. Xây dựng, phê duyệt danh mục dự án
Điều 33. Công bố danh mục dự án, đăng ký thực hiện dự án và công bố danh sách nhà đầu tư đăng ký thực hiện
Điều 34. Dự án do nhà đầu tư đề xuất
Điều 35. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình)
Điều 36. Ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án
Điều 37. Nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư
Điều 38. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư
Điều 39. Thành lập và tổ chức của Doanh nghiệp dự án
Điều 40. Nhóm công tác liên ngành đàm phán hợp đồng dự án
Điều 41. Đàm phán, ký kết hợp đồng dự án
Điều 42. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh
Điều 43. Ký kết chính thức Hợp đồng dự án
Điều 44. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng dự án
Điều 45. Triển khai, thực hiện dự án đầu tư
Điều 46. Quản lý và khai thác kinh doanh công trình
Điều 47. Thanh toán, quyết toán và chuyển giao công trình dự án
Điều 48. Chế độ báo cáo
Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Điều 49. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 50. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
Điều 51. Trách nhiệm của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Điều 52. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 53. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 54. Trách nhiệm báo cáo và thời gian báo cáo
Điều 55. Trách nhiệm bảo trì công trình
Điều 56. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
Điều 57. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương V — GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 58. Nội dung thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 59. Trách nhiệm thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
Điều 60. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 61. Nội dung giám sát đầu tư
Điều 62. Trách nhiệm trong việc thực hiện giám sát đầu tư
Điều 63. Kiểm tra dự án đầu tư theo kế hoạch giám sát đầu tư
Điều 64. Chế độ báo cáo giám sát đầu tư
Điều 65. Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng
Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 66. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 67. Xử lý vi phạm:
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 68. Đối với các dự án chuyển tiếp
Điều 69. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Mẫu tờ trình phê duyệt chủ trương đầu tư
Phụ lục 2. Mẫu quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy