vanban.org

Điều 26. Hợp đồng xây dựng — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hợp đồng xây dựng

1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (Nghị định số 48/2010/NĐ-CP). Giá hợp đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP.

2. Đối với gói thầu xây lắp có thời gian thi công dưới 12 tháng, chủ đầu tư lựa chọn hình thức hợp đồng trọn gói hoặc hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định trong kế hoạch đấu thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tham gia ý kiến dự thảo hợp đồng đối với gói thầu áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian và hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được thực hiện như sau:

a) Đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng các gói thầu EPC, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 10 tỷ đồng trở lên, dịch vụ tư vấn từ 03 tỷ đồng trở lên về Sở Xây dựng để tham gia ý kiến trước khi ký kết hợp đồng.

b) Đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng các gói thầu EPC, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 05 tỷ đồng trở lên, dịch vụ tư vấn từ 01 tỷ đồng trở lên về Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị để tham gia ý kiến trước khi ký kết hợp đồng.

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự thảo hợp đồng, Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham gia ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư để làm cơ sở xem xét, ký kết hợp đồng.

4. Hồ sơ dự thảo hợp đồng gửi xin ý kiến bao gồm: Dự thảo hợp đồng; Quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật; Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

5. Trong thời hạn 05 ngày sau khi ký hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư gửi hợp đồng thuộc các gói thầu phải gửi xin ý kiến tham gia quy định tại khoản 3 Điều này về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng (đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư), Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị cấp huyện (đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư) để theo dõi, quản lý.