vanban.org

Điều 15. Giá vật liệu xây dựng, thiết bị — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Giá vật liệu xây dựng, thiết bị

1. Giá vật liệu xây dựng

a) Hàng quý, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính (Liên sở Xây dựng - Tài chính) công bố giá vật liệu xây dựng đến trung tâm các huyện, thành phố; trường hợp giá cả thị trường có nhiều biến động; trường hợp có biến động hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư, Liên Sở thực hiện việc công bố giá đảm bảo phù hợp sát với biến động giá.

b) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan lựa chọn thống nhất danh mục các loại vật liệu đưa vào công bố giá; có trách nhiệm bổ sung vào danh mục các loại vật liệu mới phát sinh, được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trong từng kỳ khi công bố giá vật liệu xây dựng;

c) Vật liệu xây dựng sử dụng vào công trình phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế được duyệt, có xuất sứ nhãn hiệu rõ ràng theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hoá. Những vật liệu không có trong công bố giá của liên sở Xây dựng - Tài chính thì chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu xây lắp căn cứ vào báo giá của nhà sản xuất, các chứng từ, hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bán để xác định giá vật liệu cho công trình.

2. Giá thiết bị được xác định cho từng loại thiết bị, mức giá căn cứ vào giá thị trường, báo giá của nhà sản xuất, cung ứng, thông tin giá cả thị trường hoặc giá đã áp dụng cho các công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự và các tài liệu khác có liên quan làm cơ sở để lựa chọn mức giá thiết bị áp dụng để quản lý chi phí xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thẩm định giá thiết bị làm cơ sở trước khi quyết định áp dụng.

 Khi có nhu cầu xác định giá, Chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan để được thông báo mức giá (trường hợp Liên Sở đã có thông tin về giá thiết bị) hoặc phối hợp tổ chức điều tra, khảo sát giá thiết bị trên thị trường để thống nhất mức giá.

3. Chủ đầu tư lập giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp và tham khảo công bố giá của Liên sở Xây dựng - Tài Chính theo từng thời điểm quy định hoặc căn cứ báo giá của nhà sản xuất trên thị trường, giá cước vận chuyển do cấp có thẩm quyền ban hành, cự ly vận chuyển và các vấn đề khác có liên quan để lập phương án tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp phù hợp.