vanban.org

Điều 7. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Chủ tịch UBND cấp xã) — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Chủ tịch UBND cấp xã)

1. Quyết định chủ trương đầu tư các dự án nhóm C thuộc phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

2. Quyết định đầu tư các dự án nhóm C thuộc phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp;

3. Quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên (trừ các dự án thuộc Chương trình 135 thực hiện theo quy định đặc thù); có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng;

4. Phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư.