vanban.org

Điều 50. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

2. Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều 3 Quy định này.

3. Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các loại công trình xây dựng chuyên ngành từ cấp II trở xuống do mình quản lý (theo phân công trách nhiệm quản lý nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều 41 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

4. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với các loại công trình xây dựng chuyên ngành từ cấp II trở xuống do mình quản lý (theo phân công trách nhiệm quản lý nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều 41 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư và công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (trừ công trình do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện).

5. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối các loại công trình xây dựng chuyên ngành cấp II do mình quản lý (theo phân công trách nhiệm quản lý nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều 41 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

6. Tham gia thẩm tra thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu nhà ở trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của Sở Xây dựng.

7. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.