vanban.org

Điều 12. Thẩm định dự án và điều chỉnh dự án đầu tư. — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định dự án và điều chỉnh dự án đầu tư.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã là đơn vị đầu mối thẩm định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cùng cấp.

Đối với các dự án đã được uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định.

2. Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện như sau:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị đầu mối thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, bộ phận liên quan. Trường hợp cần thiết, đơn vị đầu mối thẩm định có thể mở hội nghị thẩm định để xin ý kiến tham gia.

Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã) để thẩm tra và đồng thời gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình về đơn vị đầu mối để tổ chức thẩm định. Sau khi có kết quả thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, chủ đầu tư lập Báo cáo thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán để gửi đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định;

b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, đơn vị đầu mối thẩm định cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến tham gia thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

c) Đối với các dự án xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã, đơn vị đầu mối thẩm định cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến tham gia thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện (Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố);

d) Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định và lập Tờ trình gửi người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt, đơn vị đầu mối thẩm định thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản đến chủ đầu tư;

đ) Thời gian thẩm định dự án, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án nhóm A không quá 40 ngày làm việc, nhóm B không quá 30 ngày làm việc, nhóm C và Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình không quá 15 ngày làm việc.

3. Thẩm định nguồn vốn được thực hiện như sau:

a) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ: Khi trình thẩm định dự án đầu tư, chủ đầu tư lập Tờ trình thẩm định nguồn vốn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định nguồn vốn và báo cáo thẩm định dự án trình Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn làm cơ sở phê duyệt dự án đầu tư.

b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý:

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Chủ đầu tư gửi tờ trình thẩm định nguồn vốn và hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định nguồn vốn. Thời gian thẩm định nguồn vốn được tính trong thời gian thẩm định dự án;

- Dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp xã: Chủ đầu tư gửi tờ trình thẩm định nguồn vốn và hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư đến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện báo cáo thẩm định nguồn vốn và báo cáo thẩm định dự án gửi Chủ tịch UBND cấp huyện. Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp sở Tài chính tổ chức thẩm định nguồn vốn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định đến Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp xã.

c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện quản lý:

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện: : Chủ đầu tư gửi tờ trình thẩm định nguồn vốn và hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư đến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổ chức thẩm định nguồn vốn. Thời gian thẩm định nguồn vốn được tính trong thời gian thẩm định dự án;

- Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện hỗ trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp xã: Khi trình thẩm định dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện Tờ trình thẩm định nguồn vốn. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định đến Chủ tịch UBND cấp xã.

d) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã quản lý: Khi trình thẩm định dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi Bộ phận Tài chính - Kế toán Tờ trình thẩm định nguồn vốn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ phận Tài chính - Kế toán thẩm định nguồn vốn và gửi kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp xã xem xét.

4. Tham gia ý kiến thẩm định dự án, thiết kế cơ sở công trình được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, bộ phận quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định dự án, ý kiến về thiết kế cơ sở khi có đề nghị của đơn vị đầu mối thẩm định.

Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng.

b) Thời gian cho ý kiến thẩm định dự án, ý kiến về thiết kế cơ sở, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Đối với dự án nhóm A không quá 20 ngày làm việc, đối với dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc, đối với dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình không quá 10 ngày làm việc.

Quá thời hạn nêu trên nếu các cơ quan, bộ phận không có ý kiến được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.

5. Thẩm định, điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được ủy quyền quyết định đầu tư, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh.