vanban.org

Điều 49. Trách nhiệm của Sở Xây dựng — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm e, Điểm f Khoản 2 Điều 3 Quy định này;

3. Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp II trở xuống không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

4. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với công trình công trình dân dụng, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp II trở xuống do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư và công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (trừ công trình do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện).

5. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với công trình công trình dân dụng, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

6. Chủ trì thẩm tra thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các dự án, Báo cáo KT-KT xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu nhà ở trên địa bàn tỉnh.

7. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.