vanban.org

Điều 56. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng

1. Căn cứ quy trình bảo trì, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình để làm căn cứ thực hiện bảo trì công trình. Nội dung thực hiện bảo trì công trình theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14 Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (Nghị định 114/2010/NĐ-CP).

2. Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình: Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền tổ chức khảo sát kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình, tổ chức lập (nếu đủ điều kiện năng lực) hoặc lựa chọn đơn vị tư vấn đủ điều kiện năng lực lập và thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình theo quy định. Căn cứ quy trình và kế hoạch được phê duyệt, thực hiện bảo trì công trình theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14 Nghị định 114/2010/NĐ-CP.

3. Xử lý đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng được thực hiện như sau:

a) Đối với các công trình cấp I, cấp đặc biệt thuộc sở hữu nhà nước khi hết tuổi thọ công trình thiết kế, chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền có nhu cầu sử dụng tiếp, báo cáo Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xem xét quyết định.

b) Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước từ cấp II trở xuống khi hết tuổi thọ công trình theo thiết kế, chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền có nhu cầu sử dụng tiếp, báo cáo Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xem xét đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

c) Đối với các công trình thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, không thuộc sở hữu nhà nước thì chủ sở hữu công trình tự quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình, song phải thực hiện các công việc đảm bảo an toàn sử dụng theo Điều 16 Nghị định 114/2010/NĐ-CP.

4. Khi phát hiện bộ phận công trình hoặc công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 18 Nghị định 114/2010/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2012/TT-BXD.