vanban.org

Điều 57. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền

a) Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Lập, phê duyệt và thực hiện các quy định về bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn của Bộ, Ngành trung ương có liên quan.

Căn cứ quy trình bảo trì được duyệt và kiểm tra hiện trạng công trình, hàng năm tiến hành lập và phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí bảo trì công trình, tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện như sau:

Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng, chậm nhất là 30 tháng 6 hàng năm trước năm kế hoạch gửi Sở Tài chính (đối với các đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh) để tham mưu UBND tỉnh và gửi về Phòng Tài chính (đối với các đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện) để tham mưu UBND cấp huyện bố trí kinh phí bảo trì công trình.

Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên, chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch gửi Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với các đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh) để kiểm tra xem xét, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và gửi về phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị (đối với các đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện) để kiểm tra xem xét, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện;

b) Đối với các công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Lập, phê duyệt và thực hiện các quy định về bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn của Bộ, Ngành trung ương có liên quan.

  Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng, triển khai thực hiện công tác bảo trì công trình theo quy định, đảm bảo chất lượng, an toàn trong quá trình vận hành, khai thác sử dụng. 

Bố trí kinh phí và tổ chức triển khai thực hiện công tác bảo trì theo quy định.

2. Sở Xây dựng

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh trong công tác quản lý, bảo trì công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh;

b) Hàng năm phối hợp với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra sự cần thiết thực hiện bảo trì công trình và dự toán kinh phí được lập của chủ quản lý hoặc sử dụng công trình; phê duyệt chấp thuận danh mục các công trình cần bảo trì với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước (việc chấp thuận danh mục xong trước 30/7 hàng năm), với công trình không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Sở Xây dựng có văn bản yêu cầu tổ chức thực hiện việc bảo trì công trình;

c) Tham mưu giúp UBND tỉnh phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP;

d) Hàng năm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về công tác bảo trì công trình.

3. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh trong công tác quản lý, bảo trì công trình do ngành quản lý;

b) Hàng năm kiểm tra sự cần thiết thực hiện bảo trì công trình và dự toán kinh phí của chủ quản lý hoặc sử dụng công trình; phê duyệt chấp thuận danh mục các công trình ngành quản lý cần bảo trì với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước (việc chấp thuận danh mục xong trước ngày 30 tháng 6 hàng năm) gửi Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP đối với các công trình xây dựng chuyên ngành quản lý.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

a) Hàng năm, căn cứ danh mục các công trình được Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chấp thuận và quy trình bảo trì, dự toán kinh phí sửa chữa của chủ quản lý, sử dụng công trình đối với công trình thuộc tỉnh quản lý, tham mưu bố trí kinh phí cho công tác bảo trì công trình;

b) Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã về cấp kinh phí cho công tác bảo trì công trình; hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán cho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì theo đúng chế độ chính sách.

5. UBND cấp huyện

a) Giao phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị thực hiện kiểm tra, xác định danh mục công trình cần bảo trì trên cơ sở báo cáo nhu cầu bảo trì các công trình của các chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền;

b) Hàng năm, căn cứ khả năng đáp ứng của ngân sách huyện, sự hỗ trợ của cấp trên (nếu có) và dự toán kinh phí bảo trì công trình đã phê duyệt, đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch, bố trí kinh phí cho công tác bảo trì công trình thuộc cấp huyện quản lý;

c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các chủ quản lý sử dụng thực hiện bảo trì đúng quy định;

d) Hàng năm tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng tình hình thực hiện và kết quả bảo trì công trình định kỳ theo quy định.

 6. UBND cấp xã

a) Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP;

b) Hàng năm theo dõi, tổng hợp nhu cầu bảo trì công trình thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng và bố trí kinh phí thực hiện bảo trì công trình;

c) Tổng hợp và báo cáo UBND cấp huyện tình hình thực hiện và kết quả bảo trì công trình định kỳ theo quy định.