Điều 13. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế công trình
1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
2. Thẩm tra thiết kế công trình được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước và thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 1 bước) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra. Kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng là cơ sở để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế công trình.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm thẩm tra thiết kế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm tra thiết kế thì được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả thẩm tra thiết kế của mình.
c) Thời gian tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước và thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 1 bước) của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện như sau:
- Đối với công trình từ cấp III trở lên, thời gian tổ chức thẩm tra không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với công trình cấp IV, công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình, thời gian tổ chức thẩm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt đến cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Mục 3
QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ