vanban.org

Điều 13. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế công trình — Quyết định 475/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 160/2014/QĐ-UBND · 27/03/2014
Bắc Giang Ban hành 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 15 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2013/QĐ-UBND
22/10/2015486/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2014160/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 13/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế công trình

1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

2. Thẩm tra thiết kế công trình được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước và thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 1 bước) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra. Kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng là cơ sở để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế công trình.

b) Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm thẩm tra thiết kế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm tra thiết kế thì được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả thẩm tra thiết kế của mình.

c) Thời gian tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước và thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 1 bước) của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện như sau:

- Đối với công trình từ cấp III trở lên, thời gian tổ chức thẩm tra không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Đối với công trình cấp IV, công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình, thời gian tổ chức thẩm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt đến cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

Mục 3

QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ