vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 39/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2023 Thay thế: 34/2023/QĐ-UBND · 24/08/2023
Quảng Ngãi Ban hành 29/12/2020 Hiệu lực 10/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi · 34/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi · 39/2020/QĐ-UBND
04/09/202334/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Theo phạm vi thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho năm liền kề tiếp theo, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định.

2. Chỉ đạo đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã cập nhật đầy đủ hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận vào Hệ thống một cửa điện tử; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phải thao tác, cập nhật đầy đủ, kịp thời quy trình các bước xử lý hồ sơ trên Hệ thống một cửa điện tử. Thường xuyên rà soát, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương thông qua hệ thống nhằm kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh.

3. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình vận hành hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết, quản lý của cơ quan, đơn vị được diễn ra thông suốt, an toàn, hiệu quả.

4. Thường xuyên rà soát các nội dung thủ tục hành chính và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương khi có sự thay đổi để phối hợp cập nhật kịp thời lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử phục vụ tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng đúng quy định.

5. Quản lý và bảo vệ thông tin của các tổ chức, cá nhân bao gồm: Thông tin tài khoản đăng ký, thông tin hồ sơ; chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật có quy định hoặc có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử và các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ.

6. Chỉ đạo, quán triệt đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về trách nhiệm và các hành vi không được làm khi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

7. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phân công công chức, viên chức làm nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận và phân công đầu mối trả lời câu hỏi, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân gửi trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định của pháp luật. Cán bộ đầu mối có trách nhiệm hằng ngày kiểm tra tài khoản tiếp nhận câu hỏi, phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử; theo dõi, đôn đốc các bộ phận chuyên môn trả lời và trực tiếp đăng tải nội dung trả lời câu hỏi, phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

8. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và thông tin giới thiệu các dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị, địa phương trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng Dịch vụ công quốc gia để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.

9. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện và kết quả hoạt động trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại Điều 29 Quy chế này và các quy định có liên quan.