vanban.org

Điều 22. Kiểm kê đất đai cấp xã — Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2024/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Kiểm kê đất đai cấp xã

1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

a) Dụng cụ

Bảng 22

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/xã)
1 Bàn làm việc Cái 60 89,50
2 Ghế văn phòng Cái 60 89,50
3 Tủ để tài liệu Cái 60 89,50
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 22,35
5 Lưu điện Cái 60 84,45
6 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 22,38
7 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 89,50
8 Máy tính bấm số Cái 60 14,00
9 Thước nhựa 40cm Cái 24 3,73
10 Thước nhựa 120cm Cái 24 2,24
11 Cặp đựng tài liệu Cái 24 8,38
12 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 60,00
13 Giày bảo hộ Đôi 12 60,00
14 Tất Đôi 6 60,00
15 Mũ cứng Cái 12 60,00
16 Quần áo mưa Bộ 6 60,00
17 Bình đựng nước uống Cái 12 60,00
18 USB (4GB) Cái 12 8,40
19 Điện năng kW   53,70

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 23.

Bảng 23

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai 0,033
2 Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao 0,163
3 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp 0,163
4 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số 0,041
5 Tổng các nội dung công việc còn lại 0,6

Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 23 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.

b) Thiết bị

Bảng 24

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Định mức (Ca/xã)
1 Máy in khổ A3 Cái 0,50 10,00
2 Máy in khổ A4 Cái 0,50 10,00
3 Máy vi tính để bàn Cái 0,40 84,50
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 22,38
5 Máy photocopy A3 Cái 1,50 4,00
6 Điện năng kW   752,20

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 24 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.

(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 24 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.

c) Vật liệu

Bảng 25

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (Tính cho 1 xã)
1 Băng dính to Cuộn 2,00
2 Bút dạ màu Bộ 1,00
3 Túi ni lông bọc tài liệu Cái 4,00
4 Mực in A3 Laser Hộp 0,19
5 Mực in A4 Laser Hộp 0,50
6 Mực photocopy Hộp 0,22
7 Sổ ghi chép Quyển 2,00
8 Cặp 3 dây Chiếc 5,00
9 Giấy A4 Ram 1,00
10 Giấy A3 Ram 0,50
11 Mực in Plotter Hộp 0,03
12 Giấy in A0 Tờ 3,00

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 25 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng, trung du có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.

(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 25 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.