vanban.org

Điều 15. Kiểm kê đất đai khu vực đất đai bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) — Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kiểm kê đất đai khu vực đất đai bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)

1. Cấp xã

a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024).

b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã.

d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp.

đ) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số.

e) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL tại Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ.

g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024).

2. Cấp huyện

a) Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL tại Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ.

b) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về các khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp huyện.

3. Cấp tỉnh

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với các các khu vực sạt lở, bồi đắp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới các khu vực sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai.

b) Rà soát, tổng hợp diện tích diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL tại Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ.

c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về các khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh.

Bảng 8

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT)
1 CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP XÃ      
1.1 Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024). Bộ/xã 2KS3 2.00
1.2 Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã. Bộ/xã 1KS3 1.00
1.3 Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã. Bộ/xã 1KS2 1.00
1.4 Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp. Khoanh/xã Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) 0.10 0.10
1.5 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số Khoanh/xã 1KS3 7,50
1.6 Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL. Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV4+ 1KTV6) 5,00
1.7 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024). Bộ/xã 1KS3 5,00
2 CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN      
2.1 Rà soát, tổng hợp diện tích khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.      
2.1.1 Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của các khu vực sạt lở, bồi đắp Bộ/huyện 2KS3 10.50
2.1.2 Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL. Bộ/huyện 1KS3 5.00
2.2 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp Bộ/huyện 2KS3 7.50
3 CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH      
3.1 Rà soát, tổng hợp diện tích các tổng hợp diện tích khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.      
3.1.1 Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của các khu vực sạt lở, bồi đắp Bộ/tỉnh 2KS3 1.00
3.1.2 Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL. Bộ/tỉnh 2KS3 4.80
3.2 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp Bộ/tỉnh 1KS3 4.80

Ghi chú:

(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 8 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho cấp xã của tỉnh Yên Bái khi thực hiện kiểm kê chuyên đề đất bị sạt lở, bãi bồi.

(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Mục 1 Bảng 8.

(3) Định mức tại điểm 1.4 Mục 1 Bảng 8 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(4) Định mức tại mục 1.4; 1.5 Mục 1 Bảng 8 tính cho 01 khoanh đất sạt lở bãi bồi. Các xã căn cứ vào số lượng khoanh đất thực tế bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(5) Định mức tại Mục 2 Bảng 8 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)] Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện có đất công ty nông lâm nghiệp.

(6) Định mức tại Mục 3 Bảng 8 nêu trên tính cho tỉnh Yên Bái có 09 đơn vị cấp huyện có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi).