vanban.org

Điều 16. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã — Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Bảng 9

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai Bộ/xã 1KS3 6,00 7,00 8,00 10,00
2 Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ Bộ/xã 1KS3 4,00 5,00 6,00 7,00
3 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/xã 1KS3 5,00 5,00 5,00 5,00
4 Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ/xã 1KS2 2,00 2,00 2,00 2,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 9 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Ktix

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).