vanban.org

Điều 49. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm xử lý Tỉnh — Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2006 Thay thế: 23/2010/TT-NHNN · 09/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 33/2006/QĐ-NHNN · 28/07/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/04/2002 Hiệu lực 24/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng · 309/2002/QĐ-NHNN
16/08/200633/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 24/04/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN › Chương VIII › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm xử lý Tỉnh

1. Trung tâm xử lý Tỉnh có quyền:

a) Yêu cầu các đơn vị khởi tạo lập và gửi Lệnh thanh toán hoặc Lệnh huỷ theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ điện tử để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho khách hàng;

b) Trả lại Lệnh thanh toán cho đơn vị khởi tạo nếu sau thời gian quy định trên tài khoản của đơn vị khởi tạo không đủ tiền để thực hiện thanh toán (Lệnh thanh toán Có) theo quy định tại Quy chế này;

c) Yêu cầu Trung tâm thanh toán Quốc gia và Trung tâm xử lý Tỉnh khác xác nhận đã nhận được các Lệnh thanh toán do mình chuyển tới và các thông tin liên quan đến Lệnh thanh toán đó.

2. Trung tâm xử lý Tỉnh có nghĩa vụ:

a) Thông báo cho các đơn vị khởi tạo về việc đã thực hiện Lệnh thanh toán và trả lời các thông tin liên quan đến Lệnh thanh toán đó;

b) Đối chiếu với đơn vị khởi tạo và Trung tâm thanh toán Quốc gia về các Lệnh thanh toán đã được thực hiện.

c) Phối hợp với Trung tâm thanh toán Quốc gia, các thành viên và đơn vị thành viên xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống và chuyển sang hệ thống dự phòng.