vanban.org

Điều 45. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước — Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2006 Thay thế: 23/2010/TT-NHNN · 09/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 33/2006/QĐ-NHNN · 28/07/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/04/2002 Hiệu lực 24/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng · 309/2002/QĐ-NHNN
16/08/200633/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 24/04/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN › Chương VIII › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

1. Là Trung tâm xử lý Tỉnh

Liên kết với Trung tâm thanh toán Quốc gia để thực hiện các thủ tục thanh toán giá trị cao và giá trị thấp giữa các Hội sở của tổ chức tín dụng.

2. Giám sát và quản lý các tài khoản tiền gửi thanh toán

a) Giám sát và quản lý số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên

- Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc SGD-NHNN xác định số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên để thực hiện các hoạt động thanh toán trong ngày của các đơn vị.

- Xử lý các phát sinh chuyển tiền của các đơn vị thành viên trong trường hợp đơn vị thành viên có nhu cầu bổ sung vốn.

- Cập nhật (cuối ngày) và đồng bộ hoá các tài khoản tiền gửi thanh toán trong hệ thống kế toán của SGD-NHNN.

- Cập nhật các thông tin về tình trạng hoạt động của các tài khoản tiền gửi thanh toán.

b) Thông qua Trung tâm thanh toán Quốc gia, SGD-NHNN cung cấp tức thời và bất kỳ lúc nào cho các đơn vị thành viên những thông tin sau:

- Số dư các tài khoản tiền gửi thanh toán;

- Tình trạng các yêu cầu chuyển tiền;

- Hồ sơ những giao địch chuyển tiền đã được xử lý;

- Tình trạng các yêu cầu quyết toán bù trừ;

- Tình trạng các yêu cầu quyết toán đang chờ xử lý trong hàng đợi;

- Tình trạng các yêu cầu quyết toán đã huỷ.

3. Quản lý quyết toán bù trừ

a) Theo dõi, kiểm soát việc duy trì hạn mức nợ ròng của các thành viên theo qui định của Thống đốc NHNN.

b) Theo dõi, tính toán và duy trì hạn mức đối với những khoản thanh toán không sử dụng hạn mức;

c) Xử lý các giao dịch liên quan đến ký quỹ các chứng từ có giá.

d) Giám sát quyết toán bù trừ theo quy định tại Điều 29, Quy chế này.

4. Là một thành viên tham gia hệ thống TTLNH

Tuân thủ đầy đủ các quy định của một thành viên tham gia hệ thống TTLNH như đã trình bày tại Quy chế này.