Điều 35. Huỷ và hoàn trả Lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên
1. Nguyên tắc
a) Lệnh thanh toán chỉ được huỷ trong các trường hợp sau:
- Đã khởi tạo nhưng chưa chuyển đi;
- Đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi.
b) Lệnh thanh toán chỉ được hoàn trả trong các trường hợp sau:
- Lệnh thanh toán Nợ có uỷ quyền chỉ được hoàn trả khi đơn vị khởi tạo chưa trả tiền cho khách hàng theo lệnh thanh toán hoặc trả rồi nhưng đã thu hồi lại được.
- Lệnh thanh toán Có chỉ được hoàn trả khi đơn vị nhận Lệnh thanh toán đến chưa ghi Có vào tài khoản của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khoản của khách hàng nhưng khách hàng đã trả lại.
2. Chứng từ huỷ và hoàn trả Lệnh thanh toán:
a) Chứng từ huỷ Lệnh thanh toán bao gồm:
- Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Nợ: có giá trị như một Lệnh thanh toán Có; Do đơn vị khởi tạo lập và gửi đơn vị nhận để huỷ Lệnh thanh toán Nợ bị sai sót (hoàn trả toàn bộ số tiền).
- Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Có: Do đơn vị khởi tạo lập để huỷ Lệnh thanh toán Có chưa chuyển đi hoặc đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi (chưa xử lý do thiếu vốn)
b) Chứng từ hoàn trả Lệnh thanh toán bao gồm:
- Yêu cầu hoàn trả lệnh thanh toán: đơn vị khởi tạo lập và gửi cho đơn vị nhận, đề nghị hoàn trả Lệnh thanh toán Có bị sai sót; Là căn cứ để đơn vị nhận lập Lệnh thanh toán Có đi, trả lại tiền cho đơn vị khởi tạo nhưng phải trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền đã trả hoặc khách hàng đã chuyển trả.
- Thông báo từ chối yêu cầu hoàn trả lệnh thanh toán: đơn vị nhận lập để từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có, do không thu hồi được tiền từ khách hàng.
3. Các đơn vị thành viên khi xử lý huỷ và hoàn trả lệnh thanh toán phải thực hiện khẩn trương như đối với việc xử lý các Lệnh thanh toán khẩn.