vanban.org

Điều 39. Tra soát và trả lời tra soát — Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2006 Thay thế: 23/2010/TT-NHNN · 09/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 33/2006/QĐ-NHNN · 28/07/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/04/2002 Hiệu lực 24/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng · 309/2002/QĐ-NHNN
16/08/200633/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 24/04/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN › Chương VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Tra soát và trả lời tra soát

Trường hợp phát hiện trên một số yếu tố chưa chính xác Lệnh thanh toán (trừ các yếu tố: mã Ngân hàng, tính chất Nợ Có, ngày thực hiện, số tiền, loại thanh toán) được xử lý như sau:

1) Thành viên gửi Lệnh thanh toán phải lập tra soát để đính chính thông tin hoặc thành viên nhận lập tra soát để yêu cầu thành viên gửi đính chính thông tin.

2) Thủ tục xử lý tin điện tra soát gồm:

a) Lập tin điện

- Kế toán viên nhập dữ liệu

- Người thẩm quyền phê duyệt tiến hành kiểm soát và ghi Mã khoá bảo mật - Gửi tin điện lên Trung tâm xử lý Tỉnh; in nội dung tin điện và cả 2 người cùng ký trên bức điện in ra.

b) Nhận tin điện

- Người thẩm quyền phê duyệt kiểm tra Mã khoá bảo mật.

- Kế toán viên và người thẩm quyền phê duyệt cùng ký trên bức điện in ra.

3. Lưu trữ chứng từ tra soát và trả lời tra soát

Chứng từ tra soát và trả lời tra soát với đầy đủ chữ ký được lưu kèm với lệnh chuyển tiền gốc và là căn cứ để thanh toán với khách hàng.