vanban.org

Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực). — Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2006 Thay thế: 23/2010/TT-NHNN · 09/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 33/2006/QĐ-NHNN · 28/07/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/04/2002 Hiệu lực 24/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng · 309/2002/QĐ-NHNN
16/08/200633/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 24/04/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực).

1. Hạch toán Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn

a) Đối với Lệnh thanh toán Có

Nợ tài khoản thích hợp (tiền gửi của khách hàng...)

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).

b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)

Có tài khoản chờ thanh toán khác.

- Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của đơn vị nhận, đơn vị khởi tạo sẽ trả tiền cho khách hàng và lập phiếu chuyển khoản để hạch toán:

Nợ tài khoản chờ thanh toán khác (đối với Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng).

Có tài khoản thích hợp (tiền gửi của khách hàng...)

Xử lý trường hợp nhận được Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh thanh toán Nợ (có ghi rõ lý do từ chối) đơn vị khởi tạo kiểm tra tính hợp lệ và hạch toán:

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)

Nợ tài khoản thích hợp (tài khoản trước đây đã ghi Có)

2. Hạch toán các Lệnh thanh toán giá trị thấp và kết quả sau khi xử lý thanh toán bù trừ trên địa bàn.

a) Khi gửi các lệnh thanh toán đi tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn:

- Đối với Lệnh thanh toán Có thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thích hợp

Có tài khoản: thanh toán bù trừ

- Đối vời Lệnh thanh toán Nợ thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ

Có tài khoản: thích hợp

Trước khi xử lý và hạch toán các Lệnh thanh toán Nợ (nếu được phép), phải nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của Ngân hàng thành viên nhận lệnh, thông báo chấp nhận chuyển Nợ được lưu cùng với Lệnh chuyển Nợ.

b) Khi nhận được các lệnh thanh toán thông qua thanh toán bù trừ trên địa bàn chuyển đến, thì hạch toán:

- Đối với Lệnh thanh toán Có thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ

Có tài khoản: thích hợp

- Đối với Lệnh thanh toán Nợ thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thích hợp

Có tài khoản: thanh toán bù trừ.

c) Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm xử lý Tỉnh gửi về sau mỗi lần xử lý kết quả thanh toán bù trừ, thì hạch toán như sau:

- Trường hợp số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ được thu về (phải thu) thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).

Có tài khoản thanh toán bù trừ.

- Trường hợp số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ phải chi trả (phải trả) thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ.

Có tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).

Cuối ngày giao dịch, tài khoản thanh toán bù trừ phải có số dư bằng không.