vanban.org

Điều 48. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia — Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2006 Thay thế: 23/2010/TT-NHNN · 09/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 33/2006/QĐ-NHNN · 28/07/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/04/2002 Hiệu lực 24/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng · 309/2002/QĐ-NHNN
16/08/200633/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 24/04/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN › Chương VIII › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia

1. Quyền của Trung tâm thanh toán Quốc gia

a) Từ chối thực hiện thanh toán các Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán khẩn, Lệnh huỷ không hợp lệ hoặc từ chối chuyển tiếp các Lệnh thanh toán, Lệnh huỷ giá trị thấp không hợp 1ệ;

b) Từ chối thực hiện thanh toán các Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán khẩn; quyết toán bù trừ giá trị thấp đối với các thành viên không đủ tiền trong tài khoản tiền gửi thanh toán;

c) Thông báo các thành viên thiết lập, quản lý và điều chỉnh hạn mức nợ ròng theo quy định của NHNN;

2. Nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia

a) Thực hiện thanh toán các Lệnh thanh toán, lệnh huỷ giá trị cao hợp 1ệ; thông báo theo yêu cầu về Lệnh thanh toán và kết quả cho các Trung tâm xử lý Tỉnh và các thành viên liên quan đến Lệnh thanh toán đó;

b) Thực hiện các thủ tục theo quy định để truyền tiếp Lệnh thanh toán, lệnh huỷ giá trị thấp cho các đơn vị nhận; trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Thực hiện tra soát Trung tâm xử lý Tỉnh và đơn vị khởi tạo nếu có nghi ngờ hoặc phát hiện sai lầm trên Lệnh thanh toán, Lệnh huỷ giá trị cao;

d) Đối chiếu Lệnh thanh toán đối với Trung tâm xử lý Tỉnh và các đơn vị thành viên trong hệ thống.