vanban.org

Điều 9. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã — Quyết định 26 /2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 11/09/2025 Hiệu lực 11/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 26 /2025/QĐ-UBND
11/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26 /2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

1. Định mức lao động

Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:

Bảng số 33

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 011.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 011.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng số 012Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 012.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 013Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 023.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 014Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính  Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 015Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 036Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01

2. Định mức thiết bị

Bảng số 34

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 041.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 041.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 042Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 042.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 043Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 053.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 044Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính  Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 045Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 066Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ

Bảng số 35

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 081.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 081.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 082Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 082.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 083Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 103.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 084Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính  Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 085Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 116Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08

4. Định mức vật liệu

Bảng số 36

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 131.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 131.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 132Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 132.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 133Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 153.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 134Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính  Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 135Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 166Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13