vanban.org

Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2025 Thay thế: 26 /2025/QĐ-UBND · 11/09/2025
Bắc Giang Ban hành 31/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 26 /2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2025/QĐ-UBND
11/09/202526 /2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/09/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 228/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2025;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.



 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 

(Đã ký)

Phạm Văn Thịnh

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số ...../2025/QĐ-UBND ngày ..... tháng .....năm 2025

của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang sau đây:

1.1. CSDL địa chính;

1.2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;

1.3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

1.4. CSDL giá đất;

1.5. CSDL điều tra, đánh giá đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.

Điều 3. Cơ sở pháp lý

Cơ sở để xây dựng và chỉnh sửa, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL đất đai theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Điều 4. Nội dung định mức

1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể)

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.

c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

d) Công lao động bao gồm:

 Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

 Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

2. Định mức thiết bị

a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.

b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.

d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Định mức dụng cụ

a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:

 Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);

 Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);

 Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);

 Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).

c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.

d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4. Định mức vật liệu

a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.

b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

- Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.

Điều 5. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt Viết tắt
Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KT-KT
Định mức ĐM
Định mức lao động ĐMLĐ
Đơn vị tính ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. GCN
Cơ sở dữ liệu   CSDL
Hồ sơ HS
Đơn vị hành chính ĐVHC
Kỹ sư bậc 1 KS1
Kỹ sư bậc 2 KS2
Kỹ sư bậc 3 KS3
Kỹ sư bậc 4 KS4
Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Mục 1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 01

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) 0,0010
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 0,0010
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 1KS3 0,0054
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 1KS3 0,0063
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính    
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính    
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 1KS3 0,0013
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 1KS3 0,0068
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 1KS3 0,0125
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 0,0015
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính    
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 1KS3 0,0250
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 1KS3 0,0500
4.3.3  Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 1KS3 0,0250
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính    
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 1KS3 0,0100
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 1KS3 0,0050
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 1KS3 0,1095
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính    
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 1KS3 0,0100
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 1KS3 0,0025
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính    
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 1KS2 0,0038
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 1KS1 0,0001
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)    
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu 1KS1 0,0075
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc 1KS4 0,0050
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương 1KS3 0,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

 Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

 Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

 Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

 Loại III:  Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

 Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

 Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5.

 Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K=0,2.

 Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(Công/xã)

1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền    
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 1KS3 5,00
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 12,00
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 1KS3 3,00
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 10,00
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 1KS3 10,00
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền    
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 1KS3 12,00
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 1KS3 5,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

 Trong đó:

 Mx là định mức của xã cần tính;

 M là định mức tại Bảng số 02;

 K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

 Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

 Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

 Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (công/ĐVT)
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
1.1 Quét trang A3 Trang A3 1KS1 0,0120
1.2 Quét trang A4 Trang A4 1KS1 0,0080
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang

A3, A4

1KS1 0,0040
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. Thửa 1KS1 0,0101
4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038

Ghi chú: Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây dựng CSDL đất đai.

2. Định mức thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 04

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
 - Điện năng KW   0,0005
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
 - Điện năng KW   0,0043
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
 - Điện năng KW   0,0142
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0043
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0004
 - Điện năng KW   0,0202
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0050
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0004
 - Điện năng KW   0,0235
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính      
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính      
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0010
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0010
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
 - Điện năng KW   0,0052
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0054
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0054
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005
 - Điện năng KW   0,0270
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0100
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0100
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008
 - Điện năng KW   0,0467
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0012
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0012
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
 - Máy chủ Cái 1 0,0003
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0003
 - Điện năng KW   0,0080
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính      
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017
 - Máy chủ Cái 1 0,0050
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0050
 - Điện năng KW   0,1333
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0400
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0400
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0033
 - Máy chủ Cái 1 0,0100
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0100
 - Điện năng KW   0,2667
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,0200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017
 - Máy chủ Cái 1 0,0050
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0050
 - Điện năng KW   0,1333
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính      
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
 - Điện năng KW   0,0373
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0040
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
 - Điện năng KW   0,0187
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0876
 - Máy in laser Cái 0,6 0,0058
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0073
 - Máy chủ Cái 1 0,0219
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0219
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0219
 - Điện năng KW   0,6296
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính      
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
 - Máy chủ Cái 1 0,0020
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0010
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0010
 - Điện năng KW   0,0533
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0002
 - Máy chủ Cái 1 0,0005
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0005
 - Điện năng KW   0,0133
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
 - Điện năng KW   0,0142
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00008
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00001
 - Máy chủ Cái 1 0,00002
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00002
 - Điện năng KW   0,00053
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)      
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0060
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005
 - Máy chủ  Cái 1 0,0015
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0008
 - Điện năng KW   0,0400
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0040
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0013
 - Máy chủ Cái 1 0,0010
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0040
 - Điện năng KW   0,0437
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0027
 - Máy chủ Cái 1 0,0020
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0010
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0010
 - Điện năng KW   0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 05

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 xã)
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền      
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW   18,67
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9.60
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.60
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80
 - Điện năng KW   44,80
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,56
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   2,56
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21
 - Điện năng KW   11,95
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7,68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW   35,84
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7,68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW   35,84
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền      
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9,60
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9,60
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80
 - Điện năng KW   44,80
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4,00
 - Máy chủ Cái 1 1,00
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW   26,67

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 06

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)

Định mức

(Ca/trang; Ca/thửa đất)

1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Tính cho trang A4 hoặc A3)      
1.1 Quét trang A3      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0096
 - Máy quét A3 Cái 0,8       0,0096
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4       0,0096
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0008
 - Điện năng KW     0,13696
1.2 Quét trang A4      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0064
 - Máy quét A4 Cái 0,6       0,0064
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4       0,0064
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0005
 - Điện năng KW         0,09072
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0032
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0003
 - Điện năng KW         0,01552
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0080
 - Máy chủ Cái 1       0,0020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ         0,0020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0007
 - Điện năng KW         0,0539

3. Định mức dụng cụ

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 07

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)
1 Dập ghim Cái 24 0,0494
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0823
3 Ghế Cái 96 0,2470
4 Bàn làm việc Cái 96 0,2470
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,0618
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 0,2470
7 Điện năng  KW   0,1285

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.

Bảng số 08

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0033
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0033
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0125
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0178
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0208
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0043
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0224
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0413
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0050
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0825
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1650
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0825
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0330
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0165
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3614
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0330
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0083
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0125
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0248
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0165
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0330

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 09

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)
1 Dập ghim Cái 24 9,120
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 15,200
3 Ghế Cái 96 45,600
4 Bàn làm việc Cái 96 45,600
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 11,400
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 45,600
7 Điện năng KW   23,712

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10,

Bảng số 10

STT Nội dung công việc Hệ số
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0526
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 0,1754
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2105
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 11

STT Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất      
1.1 Quét trang A3 Trang A3    
- Dập ghim Cái 24 0,0062
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0104
- Ghế Cái 96 0,0240
- Bàn làm việc Cái 96 0,0240
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0240
- Điện năng KW   0,0125
1.2 Quét trang A4 Trang A4    
- Dập ghim Cái 24 0,0094
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0094
- Ghế Cái 96 0,0240
- Bàn làm việc Cái 96 0,0240
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0240
- Điện năng Kw   0,0125
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4    
- Ghế Cái 96 0,0200
- Bàn làm việc Cái 96 0,0200
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0050
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0200
- Điện năng Kw   0,0104
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa    
- Ghế Cái 96 0,0100
- Bàn làm việc Cái 96 0,0100
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0025
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0100
- Điện năng Kw   0,0052

4. Định mức vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 12

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 thửa)
1 Giấy in A4 Gram 0,0025
2 Mực in laser Hộp 0,0006
3 Sổ Quyển 0,0019
4 Bút bi Cái 0,0063
5 Đĩa DVD Cái 0,0063
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038
9 Hộp đựng tài liệu Hộp 0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.

Bảng số 13

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0033
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0033
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0125
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0178
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0208
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0043
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0224
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0413
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0050
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0825
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1650
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0825
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0330
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0165
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3614
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0330
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0083
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0125
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0248
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0165
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0330

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 14

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 2,0
2 Mực in laser Hộp 1,0
3 Sổ Quyển 2,0
4 Bút bi Cái 5,0
5 Đĩa DVD Cái 5,0
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0
7 Hộp ghim dập Hộp 1,0
8 Cặp để tài liệu Cái 2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.

Bảng số 15

STT Nội dung công việc Hệ số
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0526
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 0,1754
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2105
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 16

STT Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất    
1.1 Quét trang A3 Trang A3  
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0036
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017
- Hộp ghim dập Hộp 0,0025
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
1.2 Quét trang A4 Trang A4  
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0027
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0010
- Hộp ghim dập Hộp 0,0015
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3,A4  
- Giấy in A4 Gram 0,0006
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0005
- Bút bi Cái 0,0016
- Cặp để tài liệu Cái 0,0010
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. Thửa  
- Giấy in A4 Gram 0,0003
- Mực in laser Hộp 0,0001
- Sổ Quyển 0,0002
- Bút bi Cái 0,0008
- Cặp để tài liệu Cái 0,0005
Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)

1. Định mức lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 17

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(Công nhóm/Thửa)

1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) 0,0003
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 0,0003
2 Chuyển đổi dữ liệu địa chính    
2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1KS3 0,0010
2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính 1KS2 0,0003
2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính 1KS2 0,0003
2.4 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính 1KS2 0,0004
3 Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính    
3.1 Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1KS3 0,0020
3.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính 1KS1 0,0013
3.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính 1KS1 0,0137
3.4 Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.    
4 Hoàn thiện dữ liệu địa chính    
4.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. 1KS3 0,0020
4.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. 1KS3 0,0025
5 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính    
5.1 Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính 1KS3 0,0001
5.2 Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) 1KS2 0,0019
5.3 Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. 1KS1 0,0001
6 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống    
6.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. 1KS1 0,0050
6.2 Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. 1KS4 0,0050
6.3 Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 1KS3 0,0100
7 Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai    
7.1 Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. 1KS2 0,001
7.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. 1KS1 0,0013
7.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. 1KS1 0,0137
7.4 Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. 1KS1 0,0001

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 01.

(5) Đối với các thửa đất chưa Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền trong CSDL địa chính thì thực hiện Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 18

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(Công/xã)

1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền    
1.1 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 6
1.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 1KS3 2
1.3 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 1KS3 10
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền    
  Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 1KS3 3

2. Định mức thiết bị

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 19

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức
(
Ca/thửa)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00024
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00002
 - Điện năng KW   0,00112
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00024
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00002
 - Điện năng KW   0,00112
2 Chuyển đổi dữ liệu địa chính      
2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00080
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00007
 - Điện năng KW   0,00373
2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00024
 - Máy chủ Cái 1 0,00006
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00006
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00002
 - Điện năng KW   0,00160
2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00024
 - Máy chủ Cái 1 0,00006
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00006
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00002
 - Điện năng KW   0,00160
2.4 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00032
 - Máy chủ Cái 1 0,00008
  Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00008
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00003
 - Điện năng KW   0,00213
3 Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính      
3.1 Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00160
 - Máy chủ Cái 1 0,00040
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00040
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00013
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0107
 - Điện năng KW   0,00160
3.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,001040
 - Máy chủ Cái 1 0,000260
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,000260
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000087
 - Điện năng KW   0,006933
3.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,010948
 - Máy chủ Cái 1 0,002737
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,002737
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000912
 - Điện năng KW   0,072987
4 Hoàn thiện dữ liệu địa chính      
4.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,001600
 - Máy chủ Cái 1 0,000400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,000200
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,000200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000133
 - Điện năng KW   0,010667
4.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,002000
 - Máy chủ Cái 1 0,000500
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,000500
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000667
 - Điện năng KW   0,022133
5 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
5.1 Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,000080
 - Máy chủ Cái 1 0,000020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,000020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000007
 - Điện năng KW   0,000533
5.2 Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,001500
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000125
 - Điện năng KW   0,007000
5.3 Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,000080
 - Máy chủ Cái 1 0,000020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,000020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000007
 - Điện năng KW   0,000533
6 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)      
6.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,004000
 - Máy chủ Cái 1 0,001000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,001000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000333
 - Điện năng KW   0,026667
6.2 Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,004000
 - Máy chủ Cái 1 0,001000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,001000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000333
 - Điện năng KW   0,026667
6.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00800
 - Máy chủ Cái 1 0,00200
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00200
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00067
 - Điện năng KW   0,05333
7 Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai      
7.1 Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,000800
 - Máy chủ Cái 1 0,000200
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,000200
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,000200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000067
 - Điện năng KW   0,005333
7.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,001040
 - Máy chủ Cái 1 0,000260
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,000260
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000087
 - Điện năng KW   0,006933
7.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,010960
 - Máy chủ Cái 1 0,002740
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,002740
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000913
 - Điện năng KW   0,073067
7.4 Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,000080
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000020
 - Máy chủ Cái 1 0,000020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,000007
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,000533
 - Điện năng KW   0,000080

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 20

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền      
1.1 Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,80
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4,80
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,40
 - Điện năng KW   22,40
1.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,28
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   1,28
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,11
 - Điện năng KW   5,97
1.3 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 8,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   8,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,67
 - Điện năng KW   37,33
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền      
  Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,00
- Máy chủ Cái 1 0,50
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   2,00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,17
- Điện năng KW   13,33

3. Định mức dụng cụ

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 21

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
(Ca/01 thửa đất)
1 Dập ghim Cái 24 0,0101
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0126
3 Ghế Cái 96 0,0503
4 Bàn làm việc Cái 96 0,0503
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,0126
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 0,0503
7 Điện năng KW   0,0262

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 22.

Bảng số 22

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0048
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính 0,0048
2 Chuyển đổi dữ liệu địa chính  
2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,0161
2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính 0,0048
2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính 0,0048
2.4 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. 0,0064
3 Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,0321
3.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính 0,0209
3.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính 0,2199
4 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
4.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. 0,0321
4.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. 0,0401
5 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
5.1 Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính 0,0016
5.2 Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) 0,0305
5.3 Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. 0,0016
6 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
6.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. 0,0803
6.2 Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. 0,0803
6.3 Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,1605
7 Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai  
7.1 Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. 0,0161
7.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. 0,0209
7.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. 0,2199
7.4 Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. 0,0016

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 23

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
(Ca/01 xã)
1 Dập ghim Cái 24 1,6800
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 4,2000
3 Ghế Cái 96 16,8000
4 Bàn làm việc Cái 96 16,8000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 4,2000
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 16,8000
7 Điện năng KW   8,7360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 24.

Bảng số 24

STT Nội dung công việc Hệ số
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có 0,2857
1.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0952
1.3 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 0,4762
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
  Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1429

4. Định mức vật liệu

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 25

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01thửa đất)
1 Giấy in A4 Gram 0,0019
2 Mực in laser Hộp 0,0004
3 Sổ Quyển 0,0013
4 Bút bi Cái 0,0063
5 Đĩa DVD Cái 0,0063
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0006
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0006
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0006

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 26.

Bảng số 26

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0048
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính 0,0048
2 Chuyển đổi dữ liệu địa chính  
2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,0161
2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính 0,0048
2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính 0,0048
2.4 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. 0,0064
3 Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính  
3.1 Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,0321
3.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính 0,0209
3.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính 0,2199
4 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
4.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. 0,0321
4.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. 0,0401
5 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
5.1 Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính 0,0016
5.2 Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) 0,0305
5.3 Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. 0,0016
6 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
6.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. 0,0803
6.2 Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. 0,0803
6.3 Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,1605
7 Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai  
7.1 Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. 0,0161
7.2 Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. 0,0209
7.3 Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. 0,2199
7.4 Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. 0,0016

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 27

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 1,0
2 Mực in laser Hộp 0,1
3 Sổ Quyển 1,0
4 Bút bi Cái 5,0
5 Đĩa DVD Cái 2,0
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,2
7 Hộp ghim dập Hộp 0,2
8 Cặp để tài liệu Cái 1,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 28.

Bảng số 28

STT Các bước công việc Hệ số
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có 0,2857
1.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0952
1.3 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 0,4762
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
  Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1459
Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:

Bảng số 29

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2 Bảng số 01
2 Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 01
3 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 01
4 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01

Ghi chú:

Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 4 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.

2. Định mức thiết bị

Bảng số 30

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2 Bảng số 04
2 Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 05
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2  Bảng số 04
3 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 04
4 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 04

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ

Bảng số 31

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2 Bảng số 08
2 Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 10
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 08
3 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 08
4 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 08

4. Định mức vật liệu

Bảng số 32

STT Nội dung công việc Định mức
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2 Bảng số 13
2 Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian  
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15
2.2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính Áp dụng  định mức tại Mục 4.2 Bảng số 13
3 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 13
4 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 13

Mục 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 9. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 33

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/xã)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
0,2500
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,1000
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,1000
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1 0,5000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 1KS1 0,2500
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 0,5000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 34

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)

1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 1KS3 0,1000
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,2500
1.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) 0,2500
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 0,1000
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,2000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 1KS1 0,200
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1 0,100
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) 0,250
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai    
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã 1KS2 0,200
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 1KS2 0,200
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 0,400
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 35

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(Công /lớp dữ liệu)

1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1KS3 1,00
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 1,50
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 0,30
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 1,00
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai    
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính 1KS3 0,30
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 0,50

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

 Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

 Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 33, Bảng 34, Bảng 35;

 Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

 Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 33; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 34;

 Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 33; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 34; Mục 2 Bảng 35;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 33 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng 34 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 34 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

 Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

 Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

 Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 35 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 35 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

 Mt: Là mức lao động cần tính;

 M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 35;

 K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 36).

Bảng số 36

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:1.000 Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10,000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai        
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,8 0,9 1 1,15
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,8 0,9 1 1,15
3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,8 0,9 1 1,15
4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,8 0,9 1 1,15

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 37

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 xã)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0167
-  Điện năng KW   0,9333
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
- Điện năng KW   0,3733
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
- Điện năng KW   0,3733
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Điện năng KW   1.8667
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0167
- Điện năng KW   0,9333
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,0267
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Máy chủ Cái 1 0,1000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
 - Điện năng KW   3.1147

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 38

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
 - Điện năng KW   0,3733
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0167
 - Điện năng KW   0,9333
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
 - Điện năng KW   0,3733
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   0,7467
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0200
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0200
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   0,9707
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
 - Máy chủ Cái 1 0,0200
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0200
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
 - Điện năng KW   0,5973
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai      
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   1.1947
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0400
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
- Điện năng KW   1.1947
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,3200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0267
- Điện năng KW   1.4933
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Điện năng KW   1.8667

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 39

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   6,2933
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,2000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,2000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1000
- Điện năng KW   9,4400
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2400
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,2400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0200
- Điện năng KW   1,8880
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   6,2933
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai      
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,2400
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,2400
- Máy chủ Cái 1 0,0600
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0150
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,2400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0200
- Điện năng KW   1,7920
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,4000
- Máy chủ Cái 1 0,1000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0250
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Điện năng KW   2,9867

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 40

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Dập ghim Cái 24        0,3440
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60        0,5733
3 Ghế Cái 96        1,7200
4 Bàn làm việc Cái 96        1,7200
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60        0,4300
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        1,7000
7 Điện năng KW          0,8880

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 41

Bảng số 41

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,1471
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0588
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0588
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,2941
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,1471
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 42

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Dập ghim Cái 24        0,3600
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60        0,6000
3 Ghế Cái 96        1,8000
4 Bàn làm việc Cái 96        1,8000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60        0,4500
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        1,8000
7 Điện năng KW          0,9360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 43.

Bảng số 43

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1,1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0444
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1111
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0444
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0889
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0889
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0444
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: 0,0889
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0889
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1778
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 44

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24        0,7360
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60        1,2267
3 Ghế Cái 96        3,6800
4 Bàn làm việc Cái 96        3,6800
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60        0,9200
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        3,6800
7 Điện năng KW          1,9136

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 45.

Bảng số 45

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,2174
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,3261
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0652
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,2174
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 0,0652
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1087

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 46

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 0,110
2 Mực in laser Hộp 0,011
3 Sổ Quyển 0,219
4 Bút bi Cái 0,876
5 Đĩa DVD Cái 0,438
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,110
7 Hộp ghim dập Hộp 0,066
8 Cặp để tài liệu Cái 0,438

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 47.

Bảng số 47

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,1471
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0588
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0588
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,2941
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,1471
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 48

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Giấy in A4 Gram 0,132
2 Mực in laser Hộp 0,013
3 Sổ Quyển 0,264
4 Bút bi Cái 1,056
5 Đĩa DVD Cái 0,528
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,132
7 Hộp ghim dập Hộp 0,079
8 Cặp để tài liệu Cái 0,528

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 49.

Bảng số 49

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1,1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0444
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1111
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0444
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0889
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0889
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0444
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã: 0,0889
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0889
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1778
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 50

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 0,258
2 Mực in laser Hộp 0,026
3 Sổ Quyển 0,517
4 Bút bi Cái 2,067
5 Đĩa DVD Cái 1,034
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,258
7 Hộp ghim dập Hộp 0,155
8 Cặp để tài liệu Cái 1,034

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 51.

Bảng số 51

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,2174
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,3261
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0652
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,2174
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 0,0652
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1087
Điều 10. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 52

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/huyện)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
1,500
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,500
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1 1,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 1KS1 0,500
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 2,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 53

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 1KS3 0,100
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,500
1.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 0,500
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
1,500
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 1KS1 0,200
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1 0,500
 3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai    
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện 1KS2 0,200
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 1KS2 0,200
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 0,500
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 1,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 54

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1KS3 2,000
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 2,500
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 0,500
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 2,000
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai    
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 1KS3 0,500
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 1,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

 Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

 Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 52, Bảng 53, Bảng 54;

 Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

 Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 52; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 53;

 Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 52; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 53; Mục 2 Bảng 54;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 52 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3, Bảng 53 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 53 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

 Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện, hệ số K= 1

 Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

 Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 54 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 54 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10,000, Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

 Mt: là mức lao động cần tính;

 M: là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 54;

 K: là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 55).

Bảng số 55

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Tỷ lệ 1:25.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,9 1 1,1
3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,9 1 1,1
4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,9 1 1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

 Bảng số 56

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,100
 - Điện năng KW   5,600
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,067
 - Điện năng KW   3,733
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,033
- Điện năng KW   1,867
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   1,8667
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,1067
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điện năng KW   12,4587

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Bảng số 57

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0067
 - Điện năng KW   0,3733
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   1,8667
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   1,8667
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1000
 - Điện năng KW   5,6000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   1,1947
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Máy chủ Cái 1 0,1000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   2,9867
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai      
4,1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   1,1947
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0400
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
- Điện năng KW   1,1947
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Điện năng KW   1,8667
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   3,7333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 58

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
- Điện năng KW   12,5867
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
- Điện năng KW   15,7333
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Điện năng KW   3,1467
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
- Điện năng KW   12,5867
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai      
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,4000
- Máy chủ Cái 1 0,1000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0250
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
- Điện năng KW   2,9867
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Máy chủ Cái 1 0,2000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0500
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   5,9733

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 59

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Dập ghim Cái 24        1,5200
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60        2,5333
3 Ghế Cái 96        7,6000
4 Bàn làm việc Cái 96        7,6000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60        1,9000
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        7,6000
7 Điện năng KW          3,9520

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 60

Bảng số 60

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,2308
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. 0,1538
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0769
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,1538
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 61

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Dập ghim Cái 24        1,3120
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60        2,1867
3 Ghế Cái 96        6,5600
4 Bàn làm việc Cái 96        6,5600
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60        1,3000
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        6,5600
7 Điện năng KW          3,1392

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 62

Bảng số 62

STT Các bước công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0154
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,0769
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0769
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,2308
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0308
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0769
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện 0,0308
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0308
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0769
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 63

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24        1,3600
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60        2,2667
3 Ghế Cái 96        6,8000
4 Bàn làm việc Cái 96        6,8000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60        1,7000
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        6,8000
7 Điện năng KW          3,5360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 64

Bảng số 64

STT Các bước công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,2353
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2941
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0588
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,2353
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 0,0588
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. 0,1177

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 65

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Giấy in A4 Gram 0,7590
2 Mực in laser Hộp 0,0949
3 Sổ Quyển 1,5179
4 Bút bi Cái 3,7948
5 Đĩa DVD Cái 1,5179
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,7590
7 Hộp ghim dập Hộp 0,3795
8 Cặp để tài liệu Cái 1,8974

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 66

Bảng số 66

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,2308
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. 0,1538
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0769
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,1538
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 67

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Định mức
(tính cho 01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1 Giấy in A4 Gram 0,4821
2 Mực in laser Hộp 0,0603
3 Sổ Quyển 0,9642
4 Bút bi Cái 2,4105
5 Đĩa DVD Cái 0,9642
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,4821
7 Hộp ghim dập Hộp 0,2410
8 Cặp để tài liệu Cái 1,2052

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 68

Bảng số 68

STT Các bước công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,0154
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,0769
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0769
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,2308
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0308
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0769
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện 0,0308
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0308
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0769
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 69

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Hộp 0,7590
2 Mực in laser Quyển 0,0949
3 Sổ Cái 1,5179
4 Bút bi Cái 3,7948
5 Đĩa DVD Hộp 1,5179
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,7590
7 Hộp ghim dập Cái 0,3795
8 Cặp để tài liệu Hộp 1,8974

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 70

Bảng số 70

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,2353
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2941
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0588
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,2353
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính 0,0588
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau 0,1176
Điều 11. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 71

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2

(1 KTV2 + 1KS4)

2,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

1,000
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

1,000
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1 1,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 1KS1 0,500
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 3,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 72

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 1KS3 2,000
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

3,000
1.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

0,250
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 2,000
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

5,000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai    
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 1KS1 0,200
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 1KS1   1,000
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) 0,500
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai    
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh 1KS2  0,200
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 1KS2 0,200
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 1,000
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 2,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 73

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai    
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1KS3 5,000
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 7,000
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 1,000
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 1KS3 7,000
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai    
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính 1KS3 2,000
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 3,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

 Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

 Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 71, Bảng 72, Bảng 73.

 Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

 Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 71; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 72;

 Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 71; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 72; Mục 2 Bảng 73;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 71 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng 72 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 72 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

 Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

 Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

 Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 73 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 73 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

 Mt: là mức lao động cần tính;

 M: là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 73;

 K: là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 74).

Bảng số 74

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:25.000 Tỷ lệ 1:50.000 Tỷ lệ 1:100.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,9 1 1,1
3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,9 1 1,1
4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,9 1 1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 75

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   7,4667
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   3,7333
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   1,8667
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Máy chủ Cái 1 2,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,6000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,6000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,4000
 - Điện năng KW   33,088

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 76

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   7,4667
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   11,2000
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   7,4667
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Điện năng KW   18,6667
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   1,1947
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   5,9733
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai      
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
 - Máy chủ Cái 1 0,0400
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
 - Điện năng KW   1,1947
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,1600
- Máy chủ Cái 1 0,0400
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,0400
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,1600
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0133
- Điện năng KW   1,1947
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   3,7333
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
- Điện năng KW   9,3333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 77

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai      
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,0000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
- Điện năng KW   31,4667
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 5,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 5,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4667
- Điện năng KW   44,0533
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,8000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
- Điện năng KW   6,2933
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 5,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 5,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4667
- Điện năng KW   44,0533
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai      
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
- Máy chủ Cái 1 0,4000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
- Điện năng KW   11,9467
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,4000
- Máy chủ Cái 1 0,6000
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1500
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,4000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
- Điện năng KW   17,9200

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 78

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức(tính cho 01 tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24          2,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60          3,333
3 Ghế Cái 96        10,000
4 Bàn làm việc Cái 96        10,000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60          2,125
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        10,000
7 Điện năng KW          4,9000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 79

          Bảng số 79

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,2353
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. 0,1176
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,1176
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,1176
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,0588
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 80

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Dập ghim Cái 24          2,736
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60          4,560
3 Ghế Cái 96        13,680
4 Bàn làm việc Cái 96        13,680
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60          4,275
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        13,680
7 Điện năng KW          7,7976

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 81.

Bảng số 81

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,1170
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1754
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1170
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,2924
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0117
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0585
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh 0,0117
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0117
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0585
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1462

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 82

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24          4,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60          6,667
3 Ghế Cái 96        20,000
4 Bàn làm việc Cái 96        20,000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60          5,000
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30        20,000
7 Điện năng KW        10,4000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 83.

Bảng số 83

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất         0,2000
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai         0,2800
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)         0,0400
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)         0,2800
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính         0,0800
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT         0,1200

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 84

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 tỉnh)

1 Giấy in A4 Gram 0,764
2 Mực in laser Hộp 0,095
3 Sổ Quyển 1,528
4 Bút bi Cái 3,819
5 Đĩa DVD Cái 1,909
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,764
7 Hộp ghim dập Hộp 0,382
8 Cặp để tài liệu Cái 1,909

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 85

Bảng số 85

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công 0,2353
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. 0,1176
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,1176
2 Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai 0,1176
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai 0,0588
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 86

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1 Giấy in A4 Gram 1,418
2 Mực in laser Hộp 0,177
3 Sổ Quyển 2,837
4 Bút bi Cái 7,092
5 Đĩa DVD Cái 3,546
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,418
7 Hộp ghim dập Hộp 0,709
8 Cặp để tài liệu Cái 3,546

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87.

Bảng số 87

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê 0,1170
1.2 Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê 0,1754
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1170
2.2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,2924
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian 0,0117
3.2 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 0,0585
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai  
4.1 Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh 0,0117
4.2 Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề 0,0117
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0585
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1462

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 88

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 1,818
2 Mực in laser Hộp 0,227
3 Sổ Quyển 3,636
4 Bút bi Cái 9,089
5 Đĩa DVD Cái 4,545
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,818
7 Hộp ghim dập Hộp 0,909
8 Cặp để tài liệu Cái 4,545

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89.

Bảng số 89

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai  
1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 0,2000
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2800
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,0400
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) 0,2800
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính 0,0800
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau 0,1200

Mục 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 90

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/huyện)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 3,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 1,000
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 5,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 91

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
4,000
1.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS3 10,000
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS3 8,000
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 1KS2 3,000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1         0,500
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 1KS2         1,000
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)         0,250
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 1KS2 2,000
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 1KS1 2,000
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 92

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch    
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1KS3 3,000
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 10,000
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 8,500
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 2,500
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 2,000
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 4,700
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch    
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 1KS3 2,500
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 1KS3 2,125
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 0,625

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

 Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

 Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 90, Bảng 91 và Bảng 92;

 Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

 Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 90; Mục 3 và Mục 4 Bảng 91; Mục 1.2  Bảng 92;

 Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 90; Mục 3 và Mục 4 Bảng 91; Mục 2.3 Bảng 92;

(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 90 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính” tại Mục 3 Bảng 91 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 92 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một huyệntheo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 92 tính cho một huyện trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10,000, Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

 Mt: là mức lao động cần tính;

 M: là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 92;

 K: là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 93).

Bảng số 93

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Tỷ lệ 1:25.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất      
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,9 1 1,1
3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,9 1 1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 94

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   7,4667
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   3,7333
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   11,2000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   5,9733
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,2667
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000
 - Điện năng KW   31,1467

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 95

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 3,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2667
 - Điện năng KW   14,9333
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 8,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,6667
 - Điện năng KW   37,3333
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 6,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5333
 - Điện năng KW   29,8667
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   11,2000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,4000
 - Máy chủ Cái 1 0,1000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,1000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0333
 - Điện năng KW   3,3067
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   6,6133
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   11,9467
4.2 Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   11,9467
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,0000
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Điện năng KW   42,6667
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   17,0667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 96

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch      
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   18,8800
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 8,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 8,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,6667
 - Điện năng KW   62,9333
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 6,8000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 6,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5667
 - Điện năng KW   53,4933
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
 - Máy chủ Cái 1 0,5000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1250
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
 - Điện năng KW   21,3333
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   17,0667
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 3,7600
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 3,7600
 - Máy chủ Cái 1 0,9400
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2350
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 3,7600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3133
 - Điện năng KW   40,1067
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch      
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1667
 - Điện năng KW   15,7333
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,7000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,7000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1417
 - Điện năng KW   13,3733
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,5000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 0,5000
 - Máy chủ Cái 1 0,1250
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,0313
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,5000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0417
 - Điện năng KW   5,3333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 97

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Dập ghim Cái 24 2,0800
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 3,4667
3 Ghế Cái 96 10,4000
4 Bàn làm việc Cái 96 10,4000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 3,2500
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 10,4000
7 Điện năng KW   5,9280

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 98.

Bảng số 98

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,1538
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0769
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,2308
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 99

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Dập ghim Cái 24 6,000
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 10,00
3 Ghế Cái 96 30,00
4 Bàn làm việc Cái 96 30,00
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 9,38
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 30,00
7 Điện năng KW   17,100

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 100

Bảng số 100

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 0,1067
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,267
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,213
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,080
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,013
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,027
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 0,053
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 0,053
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,133
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 101

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24 5,752
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 9,587
3 Ghế Cái 96 28,76
4 Bàn làm việc Cái 96 28,76
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 7,190
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 28,76
7 Điện năng KW   14,955

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 102.

Bảng số 102

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0834
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2782
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2364
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0695
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0556
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1307
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,0695
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,0591
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0174

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 103

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Giấy in A4 Gram 0,919
2 Mực in laser Hộp 0,092
3 Sổ Quyển 1,839
4 Bút bi Cái 1,839
5 Đĩa DVD Cái 1,839
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,919
7 Hộp ghim dập Hộp 0,919
8 Cặp để tài liệu Cái 0,919

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104.

Bảng số 104

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,1538
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0769
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,2308
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0769
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 105

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1 Giấy in A4 Gram 2,354
2 Mực in laser Hộp 0,235
3 Sổ Quyển 4,709
4 Bút bi Cái 4,709
5 Đĩa DVD Cái 4,709
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,354
7 Hộp ghim dập Hộp 2,354
8 Cặp để tài liệu Cái 2,354

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.

Bảng số 106

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) 0,1067
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,267
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,213
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,080
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,013
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,027
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 0,053
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 0,053
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,133
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 107

STT Danh mục dụng vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 1,834
2 Mực in laser Hộp 0,183
3 Sổ Quyển 3,667
4 Bút bi Cái 3,667
5 Đĩa DVD Cái 3,667
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,834
7 Hộp ghim dập Hộp 1,834
8 Cặp để tài liệu Cái 1,834

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108.

Bảng số 108

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0834
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2782
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2364
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0695
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0556
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1307
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,0695
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,0591
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0174
Điều 13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 109

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
5,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
3,000
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 4,000
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1 1,500
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS3 6,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 110

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01kỳ kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
1.1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề. Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
8,000
1.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS3 20,000
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS3 16,000
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 1KS2 7,500
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS1         1,500
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 1KS1         2,000
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)         0,250
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 1KS2 7,000
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 1KS1 7,000
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
10,000
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 111

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch    
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1KS3 5,100
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 17,000
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 14,450
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất    
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3         4,250
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 1KS3 2,000
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 1KS3         7,990
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch    
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 1KS3 8,500
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 1KS3 7,230
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 1KS3 2,130

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

 Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

 Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 109, Bảng 110 và Bảng 111;

 Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

 Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 109; Mục 3 và Mục 4, Bảng 110; Mục 1.2  Bảng111;

 Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 109; Mục 3 và Mục 4 Bảng 110; Mục 2.3 Bảng 111;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 109 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính” tại Mục 3  Bảng 110 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 110 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 111 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

 Mt: là mức lao động cần tính;

 M: là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 111;

 K: là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 112).

Bảng số 112

STT Nội dung công việc Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:25.000 Tỷ lệ 1:50.000 Tỷ lệ 1:100.000
  Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất      
1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất 0,9 1 1,1
2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,9 1 1,1
3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 0,9 1 1,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 113

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Điện năng KW   18,6667
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0941
 - Điện năng KW   6,7765
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2000
 - Điện năng KW   11,2000
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       3,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2667
 - Điện năng KW   14,9333
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       1,2000
 - Máy chủ Cái 1 0,3000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,3000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1000
 - Điện năng KW   8,9600
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,8000
 - Máy in laser Cái 0,6 0,3200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4000
 - Máy chủ Cái 1 4,8000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,8000
 - Điện năng KW   66,176

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 114

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       6,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,5333
 - Điện năng KW       29,8667
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4     16,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       1,3333
 - Điện năng KW       74,6667
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4     12,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       1,0667
 - Điện năng KW       59,7333
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       6,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,5000
 - Điện năng KW       28,0000
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 1,2000
 - Máy chủ Cái 1 0,3000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,3000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,3000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,2000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1000
 - Điện năng KW   9,9200
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,8000
 - Máy chủ Cái 1 0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,2000
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0667
 - Điện năng KW   6,6133
4 Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 5,6000
 - Máy chủ Cái 1 1,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 5,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4667
 - Điện năng KW   41,8133
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 5,6000
 - Máy chủ Cái 1 1,4000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,4000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 5,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,4667
 - Điện năng KW   41,8133
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 8,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 8,0000
 - Máy chủ Cái 1 2,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   2,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,5000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 8,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,6667
 - Điện năng KW   85,3333
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,0000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,0000
 - Máy chủ Cái 1 1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2500
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,3333
 - Điện năng KW   42,6667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 115

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch      
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất      
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       4,0800
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4       4,0800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,3400
 - Điện năng KW       32,0960
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4     13,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4     13,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       1,1333
 - Điện năng KW     106,9867
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4     11,5600
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4     11,5600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,9633
 - Điện năng KW       90,9387
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất      
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       3,4000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 3,4000
 - Máy chủ Cái 1 0,8500
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,2125
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 3,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,2833
 - Điện năng KW   36,2667
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       1,6000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,6000
 - Máy chủ Cái 1 0,4000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1333
 - Điện năng KW   17,0667
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       6,3920
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 6,3920
 - Máy chủ Cái 1 1,5980
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,3995
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 6,3920
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5327
 - Điện năng KW   68,1813
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch      
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       6,8000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4       6,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,5667
 - Điện năng KW       53,4933
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       5,7800
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4       5,7800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,4817
 - Điện năng KW       45,4693
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       1,7000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 1,7000
 - Máy chủ Cái 1 0,4250
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,1063
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 1,7000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,1417
 - Điện năng KW   18,1333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 116

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 5,040
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 8,400
3 Ghế Cái 96 25,200
4 Bàn làm việc Cái 96 25,200
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 5,375
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 25,200
7 Điện năng KW   12,364

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 117.

Bảng số 117

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,2326
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0930
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,1395
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,1860
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0698
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 118

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1 Dập ghim Cái 24 13,280
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 22,133
3 Ghế Cái 96 66,400
4 Bàn làm việc Cái 96 66,400
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 20,750
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 66,400
7 Điện năng KW   37,848

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 119.

Bảng số 119

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1,1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề. 0,0964
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,2410
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,1928
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,0904
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0181
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,0120
4 Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 0,0843
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 0,0843
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1205
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 120

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Dập ghim Cái 24 10,9824
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 18,3040
3 Ghế Cái 96 54,9120
4 Bàn làm việc Cái 96 54,9120
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 13,7280
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 54,9120
7 Điện năng KW   28,5542

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 121.

Bảng số 121

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0743
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2477
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2105
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0619
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0291
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1164
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,1238
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,1053
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0310

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 122

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 tỉnh)
1 Giấy in A4 Gram 1,138
2 Mực in laser Hộp 0,152
3 Sổ Quyển 2,276
4 Bút bi Cái 3,035
5 Đĩa DVD Cái 2,276
6 Hộp ghim kẹp Hộp 1,517
7 Hộp ghim dập Hộp 1,517
8 Cặp để tài liệu Cái 1,517

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 123.

Bảng số 123

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công 0,2326
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0930
1,3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,1395
2 Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,1860
2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0698
3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 124

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1 Giấy in A4 Gram 3,727
2 Mực in laser Hộp 0,497
3 Sổ Quyển 7,454
4 Bút bi Cái 9,939
5 Đĩa DVD Cái 7,454
6 Hộp ghim kẹp Hộp 4,969
7 Hộp ghim dập Hộp 4,969
8 Cặp để tài liệu Cái 4,969

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125

Bảng số 125

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
1,1 Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề. 0,0964
2 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
2.1 Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
2.1.1 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,2410
2.1.2 Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,1928
2.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn 0,0904
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
3.1 Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0181
3.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian 0,0120
4 Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
4.1 Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 0,0843
4.2 Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 0,0843
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1205
5.2 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 126

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1 Giấy in A4 Gram 2,757
2 Mực in laser Hộp 0,368
3 Sổ Quyển 5,514
4 Bút bi Cái 7,352
5 Đĩa DVD Cái 5,514
6 Hộp ghim kẹp Hộp 3,676
7 Hộp ghim dập Hộp 3,676
8 Cặp để tài liệu Cái 3,676

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 127.

Bảng số 127

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch  
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất  
1.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 0,0743
1.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2477
1.1.3 Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,2105
1.2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
1.2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính 0,0619
1.2.2 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0291
1.2.3 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1164
2 Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch  
2.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp 0,1238
2.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất 0,1053
2.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính 0,0310

Mục 4 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT

Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 128

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm/huyện)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất. Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
 2.1 Thu thập dữ liệu, tài liệu Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu    
3.1 Rà soát, đánh giá, phân loại 1KS3 15,000
3.2 Lập báo cáo kết quả thực hiện 1KS3 2,000
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất    
4.1 Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian 1KS1 2,000
4.2 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu. Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
5 Xây dựng siêu dữ liệu giá đất    
5.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất 1KS1         3,000
5.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất 1KS1         1,000
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống    
  Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 1KS3 5,000

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 129

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/thửa)
1 Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất    
  Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm    
1.1 Dữ liệu về quyết định giá đất. 1KS1 0,0162
1.2 Dữ liệu về bảng giá đất. 1KS1 0,0162
1.3 Dữ liệu về giá thửa đất    
1.3.1 Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.    
1.3.1.1 Giá đất cụ thể 1KS1 0,0243
1.3.1.2 Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1KS1 0,0097
1.3.1.3 Giá đất trúng đấu giá 1KS1 0,0097
1.3.1.4 Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất 1KS1 0,0081
1.3.2 Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.    
1.3.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành 1KS1 0,0010
1.3.2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất 1KS1 0,0003
1.3.2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét 1KS1 0,0150
1.4 Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) 1KS1 0,015
2 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất    
2.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1KS3 0,0147

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính” tại Mục 4 Bảng 128 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 03.

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 130

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/thửa)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất    
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; 1KS3 0,0068
1.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 1KS3 0,0125
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:    
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; 1KS3 0,0015
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. 1KS3 0,0125

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 131

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công      
 - Máy tính để bàn Cái 0,40    1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    0,1333
 - Điện năng KW      7,4667
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,40    1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    0,1333
 - Điện năng KW      7,4667
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,40    4,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    0,4000
 - Điện năng KW    22,4000
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
3.1 Rà soát, đánh giá, phân loại      
 - Máy tính để bàn Cái 0,40  12,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    1,0000
 - Điện năng KW    56,0000
3.2 Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,40    4,0000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    0,3333
 - Điện năng KW    18,6667
3.3 Lập báo cáo kết quả thực hiện      
 - Máy tính để bàn Cái 0,40    1,6000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    0,1333
 - Điện năng KW      7,4667
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất      
4.1 Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian      
- Máy tính để bàn Cái 0,40    1,6000
- Máy chủ Cái 1    0,4000
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,4000
- Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4    0,4000
- Thiết bị mạng Bộ 0,1    1,6000
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,20    0,1333
- Điện năng KW    13,2267
4.2 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0081
 - Máy chủ Cái 1    0,0020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0007
 - Điện năng KW      0,0539
5 Xây dựng siêu dữ liệu giá đất      
5.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    2,4000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,2000
 - Điện năng KW    11,2000
5.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,8000
 - Máy chủ Cái 1    0,2000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,2000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,8000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0667
 - Điện năng KW      5,9733
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    4,0000
 - Máy in laser Cái 0,6    0,2667
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,3333
 - Máy chủ Cái 1    1,0000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ      1,0000
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      1,0000
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    4,0000
 - Điện năng KW    31,1467

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 132

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức
(tính cho 01 thửa đất)
1 Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất      
  Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm      
1.1 Dữ liệu về quyết định giá đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0130
 - Máy chủ Cái 1    0,0032
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0032
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4    0,0130
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0130
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0011
 - Điện năng KW      0,1382
1.2 Dữ liệu về bảng giá đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0130
 - Máy chủ Cái 1    0,0032
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0032
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4    0,0130
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0130
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0011
 - Điện năng KW      0,1382
1.3 Dữ liệu về giá thửa đất      
1.3.1 Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.      
1.3.1.1 Giá đất cụ thể      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0194
 - Máy chủ Cái 1    0,0049
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0049
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0194
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0016
 - Điện năng KW      0,1452
1.3.1.2 Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0078
 - Máy chủ Cái 1    0,0019
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0019
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0078
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0006
 - Điện năng KW      0,0579
1.3.1.3 Giá đất trúng đấu giá      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0078
 - Máy chủ Cái 1    0,0019
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0019
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0078
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0006
 - Điện năng KW      0,0579
1.3.1.4 Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất      

 -

Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0065
 - Máy chủ Cái 1    0,0016
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0016
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0065
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0005
 - Điện năng KW      0,0484
1.3.2 Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.      
1.3.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0008
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0001
 - Điện năng KW      0,0040
1.3.2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0002
 - Máy chủ Cái 1    0,0001
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0001
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0001
 - Điện năng KW      0,0017
1.3.2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0120
 - Máy chủ Cái 1    0,0030
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0012
 - Điện năng KW      0,0835
1,4 Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0120
 - Máy chủ Cái 1    0,0030
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0030
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0120
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0010
 - Điện năng KW      0,0896
2 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất      
  Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0118
 - Máy chủ Cái 1    0,0029
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ      0,0029
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1    0,0118
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0010
 - Điện năng KW      0,0878
III Xây dựng dữ liệu không gian giá đất      
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất      
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0054
 - Phần mềm biên tập bản đồ Cái 1    0,0014
 - Điều hoà nhiệt độ Bộ      0,0005
 - Điện năng KW      0,0283
1.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0100
 - Phần mềm biên tập bản đồ Cái 1    0,0025
 - Điều hoà nhiệt độ Bộ      0,0008
 - Điện năng KW      0,0520
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất      
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0012
 - Máy chủ Cái 1    0,0003
- Phần mềm biên tập bản đồ        0,0012
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ      0,0003
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0001
 - Điện năng KW      0,0080
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4    0,0100
- Phần mềm biên tập bản đồ        0,0100
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2    0,0008
 - Điện năng KW      0,0467

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 133

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Dập ghim Cái 24           6,8800
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60         11,4667
3 Ghế Cái 96         34,4000
4 Bàn làm việc Cái 96         34,4000
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60         10,7500
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30         34,4000
7 Điện năng KW           19,6080

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 134.

Bảng số 134

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1  Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. 0,0465
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất. 0,0465
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
2.1 Thu thập dữ liệu, tài liệu 0,1395
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá, phân loại 0,3488
3.2 Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 0,1163
3.3 Lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0465
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất  
  Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian 0,0465
5 Xây dựng siêu dữ liệu giá đất  
5.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất 0,0698
5.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. 0,0233
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
  Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1163

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 135

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 thửa đất)
1 Dập ghim Cái 24           0,0208
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60           0,0347
3 Ghế Cái 96           0,1042
4 Bàn làm việc Cái 96           0,1042
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60           0,0260
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30           0,1042
7 Điện năng KW   0,0542

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 136.

Bảng số 136

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất  
  Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:  
1.1 Dữ liệu về quyết định giá đất. 0,1244
1.2 Dữ liệu về bảng giá đất. 0,1244
1.3 Dữ liệu về giá thửa đất  
1.3.1 Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.  
1.3.1.1 Giá đất cụ thể 0,1866
1.3.1.2 Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 0,0745
1.3.1.3 Giá đất trúng đấu giá 0,0745
1.3.1.4 Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất 0,0622
1.3.2 Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.  
1.3.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành 0,0077
1.3.2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất 0,0023
1.3.2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét 0,1152
1.4 Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) 0,1152
2 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất  
  Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 137

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 thửa đất)
1 Dập ghim Cái 24           0,0053
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60           0,0089
3 Ghế Cái 96           0,0266
4 Bàn làm việc Cái 96           0,0266
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60           0,0067
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30           0,0266
7 Điện năng KW   0,0139

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 138.

Bảng số 138

STT Nội dung công việc Hệ số
  Xây dựng dữ liệu không gian giá đất  
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:  
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; 0,2042
1.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,3754
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; 0,0450
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. 0,3754

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 139

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 huyện)
1 Giấy in A4 Gram 4,991
2 Mực in laser Hộp 0,998
3 Sổ Quyển 4,991
4 Bút bi Cái 14,974
5 Đĩa DVD Cái 4,991
6 Hộp ghim kẹp Hộp 5,990
7 Hộp ghim dập Hộp 5,990
8 Cặp để tài liệu Cái 8,984

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 140.

Bảng số 140

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1  Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công. 0,0465
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất. 0,0465
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
2.1 Thu thập dữ liệu, tài liệu 0,1395
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá, phân loại 0,3488
3.2 Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 0,1163
3.3 Lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0465
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất  
  Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian 0,0465
5 Xây dựng siêu dữ liệu giá đất  
5.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất 0,0698
5.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. 0,0233
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
  Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1163

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 141

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 thửa đất)
1 Giấy in A4 Gram 0,0086
2 Mực in laser Hộp 0,0017
3 Sổ Quyển 0,0086
4 Bút bi Cái 0,0259
5 Đĩa DVD Cái 0,0086
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0103
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0103
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0155

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 142.

Bảng số 142

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất  
  Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm  
1.1 Dữ liệu về quyết định giá đất. 0,1244
1.2 Dữ liệu về bảng giá đất. 0,1244
1.3 Dữ liệu về giá thửa đất  
1.3.1 Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.  
1.3.1.1 Giá đất cụ thể 0,1866
1.3.1.2 Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 0,0745
1.3.1.3 Giá đất trúng đấu giá 0,0745
1.3.1.4 Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất 0,0622
1.3.2 Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.  
1.3.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành 0,0077
1.3.2.2 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất 0,0023
1.3.2.3 Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét 0,1152
1.4 Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) 0,1152
2 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất  
  Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 143

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 thửa đất)
1 Giấy in A4 Gram 0,0066
2 Mực in laser Hộp 0,0015
3 Sổ Quyển 0,0066
4 Bút bi Cái 0,0230
5 Đĩa DVD Cái 0,0066
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0100
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0100
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0122

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 144.

Bảng số 144

STT Nội dung công việc Hệ số
  Xây dựng dữ liệu không gian giá đất  
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:  
1.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; 0,2042
1.2 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 0,3754
2 Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:  
2.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính; 0,0450
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. 0,3754

Mục 5 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Điều 15. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng 145

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất Nhóm 2 (KS2+KS4) 5,00
1.2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Nhóm 2 (KS2+KS4) 5,00
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu Nhóm 2 (KS3+KS4) 8,00
2.2 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (KS3+KS4) 1,00
3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất    
3.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 1KS3 1,00
3.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 1KS3 3,00
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất    
4.1 Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.    
4.1.1 Trang A3 (200 trang) 1KS1 4,00
4.1.2 Trang A4 (500 trang) 1KS1 1,50
4.2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh 1KS1 2,00
4.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không gian 1KS1 1,50
4.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 1KS1 3,50
4.5 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (KS3+KS4) 1,00
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2 (KS2+KS4) 8,00
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất    
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu 1KS1 5,50
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu 1KS1 1,50
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS1 3,50

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất

Bảng 146

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT)
  Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất    
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất    
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 1KS3 6,50
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 1KS3 22,00
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có) 1KS3 20,00
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất 1KS3 6,50
2 Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất    
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 1KS3 5,50
2.2 Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội 1KS3 10,50

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 147

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 8,48
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 10,60
3 Ghế Cái 96 42,40
4 Bàn làm việc Cái 96 42,40
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 10,60
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 42,40
7 Điện năng Kw   22,05

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất

Bảng số 148

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 11,36
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 14,20
3 Ghế Cái 96 56,80
4 Bàn làm việc Cái 96 56,80
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 14,20
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 56,80
7 Điện năng Kw   29,54

3. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 149

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1 Giấy in A4 Gram 4,16
2 Mực in laser Hộp 0,52
3 Sổ ghi chép Quyển 2,40
4 Bút bi Cái 4,16
5 Đĩa DVD Cái 4,30
6 Hộp ghim kẹp Hộp 4,16
7 Hộp ghim dập Hộp 1,22
8 Cặp để tài liệu Cái 7,00

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất.

Bảng số 150

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)
1 Giấy in A4 Gram 2,16
2 Mực in laser Hộp 0,52
3 Sổ ghi chép Quyển 2,00
4 Bút bi Cái 3,00
5 Đĩa DVD Cái 3,00
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,00
7 Hộp ghim dập Hộp 1,00
8 Cặp để tài liệu Cái 5,00

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 151

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW)
 Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)
1 Máy tính để bàn Cái 0,4 42,400
2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 10,600
3 Máy chủ Cái 1 10,600
4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ   10,600
5 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   10,600
6 Thiết bị mạng Bộ 0,1 42,400
7 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 3,533
8 Điện năng Kw   350,507

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất.

Bảng số 152

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW)  Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)
1 Máy tính để bàn Cái 0,4 56,800
2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 14,200
3 Máy chủ Cái 1 14,200
4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ   14,200
5 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   14,200
6 Thiết bị mạng Bộ 0,1 56,800
7 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 5,680
8 Điện năng Kw   486,208

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu,thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất được tính theo hệ số tại Bảng số 153, 154.

Bảng số 153

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
I Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0943
1.2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0943
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,1509
3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất  
3.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0189
3.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0566
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất  
4.1 Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.  
4.1.1 Trang A3 (200 trang) 0,0755
4.1.2 Trang A4 (500 trang) 0,0283
4.2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh 0,0377
4.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không gian 0,0283
4.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0660
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1509
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất  
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu 0,1038
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu 0,0283
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,0660

Bảng số 154

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất  
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 0,0915
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 0,3099
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có) 0,2817
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất 0,0915
2 Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất  
2.1 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0775
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1479

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Thịnh

Mục lục Bấm để đi tới điều