Điều 16. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 149
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đaiNhóm 2(KS2+KS4)5,00 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 2(KS2+KS4)2,50 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đaiNhóm 2(KS2+KS4)2,50 2Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệuNhóm 2(KS3+KS4)8,00 2.2Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(KS3+KS4)1,00 3Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai 3.1Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm: 3.1.1Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh1KS30.20 3.1.2Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.1KS30.20 3.2Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai1KS30.20 3.3Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 3.3.1Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai1KS31,00 3.3.2Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai1KS33,00 4Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai 4.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian1KS11,50 4.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai1KS13,50 4.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(KS3+KS4)1,00 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(KS2+KS4)10,00 5.2Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.2.1Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu1KS14,00 5.2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu1KS11,50 6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS13,50
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai” tại Mục 4 Bảng 149 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
Bảng 150
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/Lớp dữ liệu) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai 1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai 1.1Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu1KS35,611.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu1KS318,701.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)1KS32,001.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai1KS315,902Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai1KS38,002.2Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội1KS39,35
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 151
STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(ca/ 01 kỳ của tỉnh)1Dập ghimCái247,062Ổ ghi đĩa DVDCái608,823GhếCái9635,284Bàn làm việcCái9635,285Quạt trần 0,1 KWCái608,826Đèn neon 0,04 KWCái3035,287Điện năngKw 18,35
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
Bảng số 152
STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(ca/ 01 kỳ của tỉnh)1Dập ghimCái249,612Ổ ghi đĩa DVDCái6012,013GhếCái9648,044Bàn làm việcCái9648,045Quạt trần 0,1 KWCái6012,016Đèn neon 0,04 KWCái3048,047Điện năngKw 24,98
3. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 153
STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ của tỉnh)1Giấy in A4Gram4,162Mực in laserHộp0,523Sổ ghi chépQuyển2,404Bút biCái4,165Đĩa DVDCái4,306Hộp ghim kẹpHộp4,167Hộp ghim dậpHộp1,228Cặp để tài liệuCái7,00
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai
Bảng số 154
STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ của tỉnh)1Giấy in A4Gram2,162Mực in laserHộp0,523Sổ ghi chépQuyển2,004Bút biCái3,005Đĩa DVDCái3,006Hộp ghim kẹpHộp2,007Hộp ghim dậpHộp1,008Cặp để tài liệuCái5,00
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 155
STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW)Định mức(ca/01 kỳ của tỉnh)1Máy tính để bànCái0,435,2802Phần mềm biên tập bản đồBộ0,48,8203Máy chủCái18,8204Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tínhBộ 8,8205Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 8,8206Thiết bị mạngBộ0,135,2807Điều hoà nhiệt độCái2,22,9408Điện năngKw 291,648
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai.
Bảng số 156
STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW)Định mức(ca/01 kỳ của tỉnh)1Máy tính để bànCái0,448,0442Phần mềm biên tập bản đồBộ0,412,0113Máy chủCái112,0114Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tínhBộ 12,0115Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 12,0116Thiết bị mạngBộ0,148,0447Điều hoà nhiệt độCái2,24,8048Điện năngKw 411,257
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 157, 158.
Bảng số 157
STTNội dung công việcHệ số phân bổ Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thốngCông tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,11341.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,05671.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,05672Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu0,18142.2Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 3Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai 3.1Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai gồm: 3.1.1Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh0,00453.1.2Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.0,00453.2Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai0,00453.3Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau: 3.3.1Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,02273.3.2Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,06804Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai 4.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian0,02274.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,03404.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,22685.2Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.2.1Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu0,09075.2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu0,03406Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,0794
Bảng số 158
STTNội dung công việcHệ số phân bổ1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai 1.1Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu0,09341.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu0,31141.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)0,03331.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai0,26472Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai 2.1a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;0,14152.2b) Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội.0,1557