vanban.org

Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận — Quyết định 26 /2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 11/09/2025 Hiệu lực 11/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 26 /2025/QĐ-UBND
11/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26 /2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:

Bảng số 29

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 012Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 022.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 013Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiÁp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 013.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDFÁp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 014Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 015Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01

Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.

2. Định mức thiết bị

Bảng số 30

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 042Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 052.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 043Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 043.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 044Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 045Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 04

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ

Bảng số 31

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 082Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 102.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 083Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 083.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 084Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 085Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 08

4. Định mức vật liệu

Bảng số 32

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu  Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 132Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 152.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 133Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 133.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 134Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 135Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 13