Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(công nhóm/thửa) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi côngNhóm 2(1KTV2+1KS4)0,0010 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 2(1KTV4+1KS2)0,0005 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhNhóm 2(1KTV4+1KS2)0,0005 2Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038 2.2Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thậpNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038 2.3Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038 3Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện1KS30,0054 3.2Phân loại thửa đất1KS30,0063 3.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai1KS30,0063 3.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất1KS30,0063 4Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính1KS30,0013 4.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS30,0068 4.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS30,0125 4.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã1KS30,0015 4.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính1KS30,0250 4.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số1KS30,0500 4.3.3Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy1KS30,0250 5Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính1KS30,0100 5.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới1KS30,0050 5.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:1KS30,1095 5.3.1Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)1KS30,1095 5.3.2Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)1KS30,1314 5.3.3Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)1KS30,0548 5.3.4Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)1KS30,0548 5.3.5Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)1KS30,0548 5.3.6Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)1KS30,0219 5.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính1KS30,0050 6Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL1KS30,0100 6.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.1KS30,0025 7Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính1KS20,0038 7.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã1KS10,0001 8Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu0,00500,0075 8.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc0,00500,0050 8.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương0,01000,0100
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.
+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.
- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 02
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/xã)1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau1KS35,001.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền1KS312,001.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL1KS33,001.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã1KS310,001.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;1KS310,002Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề1KS312,002.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng1KS35,00
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã cần tính;
- M là định mức tại Bảng số 02;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 03
STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức(công/ĐVT) 1Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất 1.1Quét trang A3Trang A31KS10,0120 1.2Quét trang A4Trang A41KS10,0080 2Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênhTrang A3, A41KS10,0040 3Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS10,0101 4Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuThửaNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038
2. Định mức thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 04
STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(ca/thửa)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,40,0008-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00051.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40.0004-Điều hoà nhiệt độCái2,20.0001-Điện năngKW 0.00221.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40.0004-Điều hoà nhiệt độCái2,20.0001-Điện năngKW 0.00222Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01422.2Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập -Máy tính để bànCái0,40,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01423Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,40,0043-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0004-Điện năngKW 0,02023.2Phân loại thửa đất -Máy tính để bànCái0,40,0050-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0004-Điện năngKW 0,02353.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01873.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất -Máy tính để bànCái0,40.0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20.0003-Điện năngKW 0.01874Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0010-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0010-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00524.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0054-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0054-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Điện năngKW 0,02704.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0100-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0100-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0008-Điện năngKW 0,04674.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã -Máy tính để bànCái0,40,0012-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0012-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Máy chủCái10,0003-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0003-Điện năngKW 0,00804.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0200-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0017-Máy chủCái10,0050-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0050-Điện năngKW 0,13334.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số -Máy tính để bànCái0,40,0400-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0400-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0033-Máy chủCái10,0100-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0100-Điện năngKW 0,26674.3.3Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy -Máy tính để bànCái0,40,0200-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0017-Máy chủCái10,0050-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0050-Điện năngKW 0,13335Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Điện năngKW 0,03735.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01875.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0876-Máy in laserCái0,60,0058-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0073-Máy chủCái10,0219-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0219-Thiết bị mạngBộ0,10,0219-Điện năngKW 0,62965.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01876Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL -Máy tính để bànCái0,40,0080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0010-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0010-Điện năngKW 0,05336.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. -Máy tính để bànCái0,40,0020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0002-Máy chủCái10,0005-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0005-Điện năngKW 0,01337Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01427.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã -Máy tính để bànCái0,40,00008-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00001-Máy chủCái10,00002-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,00002-Điện năngKW 0,000538Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. -Máy tính để bànCái0,40,0060-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Máy chủCái10,0015-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0008-Điện năngKW 0,04008.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0013-Máy chủCái10,0010-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0040-Điện năngKW 0,04378.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. -Máy tính để bànCái0,40,0080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0027-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0010-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0010-Điện năngKW 0,0891
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 05
STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 xã)1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau -Máy tính để bànCái0,44.00-Phần mềm biên tập bản đồBộ 4.00-Điều hoà nhiệt độCái2,20,33-Điện năngKW 18.671.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền -Máy tính để bànCái0,49.60-Phần mềm biên tập bản đồBộ 9.60-Điều hoà nhiệt độCái2,20,80-Điện năngKW 44.801.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL -Máy tính để bànCái0,42.56-Phần mềm biên tập bản đồBộ 2.56-Điều hoà nhiệt độCái2,20,21-Điện năngKW 11.951.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã -Máy tính để bànCái0,47.68-Phần mềm biên tập bản đồBộ 7.68-Điều hoà nhiệt độCái2,20,64-Điện năngKW 35.841.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; -Máy tính để bànCái0,47.68-Phần mềm biên tập bản đồBộ 7.68-Điều hoà nhiệt độCái2,20,64-Điện năngKW 35.842Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề -Máy tính để bànCái0,49.60-Phần mềm biên tập bản đồBộ 9.60-Điều hoà nhiệt độCái2,20,80-Điện năngKW 44.802.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng -Máy tính để bànCái0,44.00-Phần mềm biên tập bản đồBộ 4.00-Máy chủCái11.00-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 1.00-Điều hoà nhiệt độCái2,20,33-Điện năngKW 26.67
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 06
STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(Ca/trang; Ca/thửa đất)1Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) 1.1Quét trang A3 -Máy tính để bànCái0,40,0096-Máy quét A3Cái0,80,0096-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,0096-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0008-Điện năngKW 0,136961.2Quét trang A4 -Máy tính để bànCái0,40,0064-Máy quét A4Cái0,60,0064-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,0064-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Điện năngKW 0,090722Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) -Máy tính để bànCái0,40,0032-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,015523Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) -Máy tính để bànCái0,40,0080-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Điện năngKW 0,0539
3. Định mức dụng cụ
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 07
STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 thửa)1Dập ghimCái240,05342Ổ ghi đĩa DVDCái600,08903GhếCái960,26704Bàn làm việcCái960,26705Quạt trần 0,1 KWCái960,06686Đèn neon 0,04 KWCái240,26707Điện năngKW 0,1389
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.
Bảng số 08
STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công0,00311.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,00151.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,00152Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,01182.2Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập0,01553Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện0,01673.2Phân loại thửa đất0,01953.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai0,01553.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất0,01554Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính0,00404.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,02114.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,03874.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,00464.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính0,07744.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số0,15484.3.3Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy0,07745Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,03105.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới0,01555.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.0,33905.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính0,01556Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL0,03106.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.0,00777Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính0,01187.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã0,00038Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL0,02328.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.0,01558.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.0,0310
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 09
STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính ca/01 xã)1Dập ghimCái249,1202Ổ ghi đĩa DVDCái6015,2003GhếCái9645,6004Bàn làm việcCái9645,6005Quạt trần 0,1 KWCái6011,4006Đèn neon 0,04 KWCái3045,6007Điện năngKW 23,712
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.
Bảng số 10
STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau0,08771.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền0,21051.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL0,05261.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,17541.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;0,17542Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề0,21052.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,0877
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 11
STTNội dung công việc và danh mục dụng cụĐVTThời hạnĐịnh mức1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1Quét trang A3Trang A3 -Dập ghimCái240,0062-Ổ ghi đĩa DVDCái600,0104-GhếCái960,0240-Bàn làm việcCái960,0240-Quạt trần 0,1 KwCái600,0060-Đèn neon 0,04 KwCái300,0240-Điện năngKW 0,01251.2Quét trang A4Trang A4 -Dập ghimCái240,0094-Ổ ghi đĩa DVDCái600,0094-GhếCái960,0240-Bàn làm việcCái960,0240-Quạt trần 0,1 KwCái600,0060-Đèn neon 0,04 KwCái300,0240-Điện năngKw 0,01252Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênhTrang A3, A4 -GhếCái960,0200-Bàn làm việcCái960,0200-Quạt trần 0,1 KwCái600,0050-Đèn neon 0,04 KwCái300,0200-Điện năngKw 0,01043Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa -GhếCái960,0100-Bàn làm việcCái960,0100-Quạt trần 0,1 KwCái600,0025-Đèn neon 0,04 KwCái300,0100-Điện năngKw 0,0052
4. Định mức vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 12
STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 thửa)1Giấy in A4Gram0,00252Mực in laserHộp0,00063SổQuyển0,00194Bút biCái0,00635Đĩa DVDCái0,00636Hộp ghim kẹpHộp0,00257Hộp ghim dậpHộp0,00388Cặp để tài liệuCái0,00389Hộp đựng tài liệuHộp0,0100
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.
Bảng số 13
STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công0,00311.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,00151.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,00152Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,01182.2Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập0,01553Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện0,01673.2Phân loại thửa đất0,01953.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai0,01553.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất0,01554Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính0,00404.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,02114.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,03874.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,00464.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính0,07744.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số0,15484.3.3Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy0,07745Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,03105.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới0,01555.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính0,33905.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính0,01556Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL0,03106.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.0,00777Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính0,01187.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã0,00038Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL0,02328.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.0,01558.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.0,0310
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 14
STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 xã)1Giấy in A4Gram2,02Mực in laserHộp1,03SổQuyển2,04Bút biCái5,05Đĩa DVDCái5,06Hộp ghim kẹpHộp2,07Hộp ghim dậpHộp1,08Cặp để tài liệuCái2,0
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.
Bảng số 15
STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau0,08771.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền0,21051.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL0,05261.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,17541.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông0,17542Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề0,21052.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,0877
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 16
STTNội dung công việc và danh mục vật liệuĐVTĐịnh mức1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1Quét trang A3Trang A3 -Giấy in A4Gram0,0008-Mực in laserHộp0,0002-SổQuyển0,0006-Bút biCái0,0019-Đĩa DVDCái0,0036-Hộp ghim kẹpHộp0,0017-Hộp ghim dậpHộp0,0025-Cặp để tài liệuCái0,00121.2Quét trang A4Trang A4 -Giấy in A4Gram0,0008-Mực in laserHộp0,0002-SổQuyển0,0006-Bút biCái0,0019-Đĩa DVDCái0,0027-Hộp ghim kẹpHộp0,0010-Hộp ghim dậpHộp0,0015-Cặp để tài liệuCái0,00122Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênhTrang A3,A4 -Giấy in A4Gram0,0006-Mực in laserHộp0,0002-SổQuyển0,0005-Bút biCái0,0016-Cặp để tài liệuCái0,00103Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.Thửa -Giấy in A4Gram0,0003-Mực in laserHộp0,0001-SổQuyển0,0002-Bút biCái0,0008-Cặp để tài liệuCái0,0005