Điều 20. Kiểm kê đất đai cấp xã (không bao gồm công việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 25
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 88,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 88,00 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 88,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 22,00 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 88,00 |
| 6 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 22,00 |
| 7 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 22,00 |
| 8 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 88,00 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 11,00 |
| 10 | Thước nhựa 40cm | Cái | 24 | 2,93 |
| 11 | Thước nhựa 120cm | Cái | 24 | 2,93 |
| 12 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 8,00 |
| 13 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 | 60,00 |
| 14 | Giầy bảo hộ | Đôi | 12 | 60,00 |
| 15 | Tất | Đôi | 6 | 60,00 |
| 16 | Mũ cứng | Cái | 12 | 60,00 |
| 17 | Quần áo mưa | Bộ | 6 | 60,00 |
| 18 | Bình đựng nước uống | Cái | 12 | 60,00 |
| 19 | USB (4GB) | Cái | 12 | 8,80 |
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số sau.
Bảng 26
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đa | 0,031 |
| 2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | 0,153 |
| 3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp | 0,153 |
| 4 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số | 0,077 |
| 5 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,586 |
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 26 trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 27
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/xã) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,50 | 8,80 |
| 2 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,50 | 8,80 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,40 | 88,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 22,00 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 4,40 |
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 28
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho 1 xã) |
|---|---|---|---|
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 2,00 |
| 2 | Bút dạ màu | Bộ | 1,00 |
| 3 | Túi ni lông bọc tài liệu | Cái | 4,00 |
| 4 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,19 |
| 5 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,50 |
| 6 | Mực photocopy | Hộp | 0,22 |
| 7 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,00 |
| 8 | Cặp 3 dây | Chiếc | 5,00 |
| 9 | Giấy A4 | Ram | 1,00 |
| 10 | Giấy A3 | Ram | 0,50 |
| 11 | Mực in Plotter | Hộp | 0,03 |
| 12 | Giấy in A0 | Tờ | 3,00 |
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 29
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho 1 xã) |
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 52,80 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 792,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức thiêt bị, vật liệu, năng lượng của Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 trên đây tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Định mức thiết bị, vật liệu, năng lượng theo nội dung công việc tại Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoamh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.