vanban.org

Điều 18. Thống kê đất đai cấp huyện — Quyết định 24/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/05/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 26/05/2025 Hiệu lực 26/05/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thống kê đất đai cấp huyện

1. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 17

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/huyện)
1 Bàn làm việc Cái 96  52,25
2 Ghế văn phòng Cái 96  52,25
3 Tủ để tài liệu Cái 96  52,25
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60  13,06
5 Lưu điện Cái 60  52,25
6 Máy hút ẩm 2kW Cái 60  5,23
7 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60  5,23
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60  13,06
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60  13,06
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30  52,25
11 Máy tính bấm số Cái 60  5,23
12 Đồng hồ treo tường Cái 36  52,25
13 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1Tb) Cái 36 13,06

2. Định mức sử dụng thiết bị

Bảng 18

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw/h) Định mức (Ca/huyện)
1 Máy in khổ A4 Cái 0,50 2,00
2 Máy in khổ A3 Cái 0,50 1,30
3 Máy vi tính để bàn Cái 0,40 52,25
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 6,53
5 Máy photocopy A3 Cái 1,50 2,00

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 19

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức        

(Tính cho 1/huyện)

1 Mực in A3 Laser Hộp 0,20
2 Mực in A4 Laser Hộp 0,30
3 Mực photocopy Hộp 0,30
4 Sổ ghi chép Quyển 4,00
5 Cặp 3 dây Chiếc 12,00
6 Giấy A4 Ram 5,00
7 Giấy A3 Ram 2,00

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 20

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức
(Tính cho huyện)
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 177,65
2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 319,33

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã và “Thửa/huyện”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp huyện.