Điều 13. Kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Nội dung thực hiện: Kiểm kê toàn bộ diện tích đất sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua (2020-2024) được tính từ 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: Diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển) theo các loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
2. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024);
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã;
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã;
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp;
đ) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số;
e) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL;
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm.
2. Công việc thực hiện ở cấp huyện
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã;
b) Tổng hợp diện tích đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu so 01/KKSL và Biểu số 02/KKSL;
c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp huyện; In và giao nộp sản phẩm.
3. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất sạt lở, bồi đắp;
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện;
c) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL;
d) Xây dựng báo cáo kiếm kê đất đai chuyên đề về tình hình đát khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh; In và giao nộp sản phẩm.
Bảng 08
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên |
Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công việc thực hiện ở cấp xã | |||
| 1.1 | Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) | Bộ/xã | 1ĐCVIV.4 | 2,00 |
| 1.2 | Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã | Bộ/xã |
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+ 1ĐCVIII.2) | 1,00 |
| 1.3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCVIV.6 | 2,00 |
| 1.4 | Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp | Khoanh/xã | Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+ 1ĐCVIII.3) | 0,10 0,10 |
| 1.5 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số | Khoanh/xã | 1ĐCVIII.3 | 0,10 |
| 1.6 | Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL | Bộ/xã | Nhóm 2 1ĐCVIV.6) | 6,00 |
| 1.7 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm | Bộ/xã | 1ĐCVIV.6 | 6,00 |
| 2 | Công việc thực hiện ở cấp huyện | |||
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL | |||
| 2.1.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã | Bộ/huyện | 2ĐCVIII.3 | 10,50 |
| 2.1.2 | Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp | Bộ/huyện | 1ĐCVIII.3 | 5,00 |
| 2.2 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩm | Bộ/huyện | 2ĐCVIII.3 | 7,50 |
| 3 | Công việc thực hiện ở cấp tỉnh | |||
| 3.1 | Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL | |||
| 3.1.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện | Bộ/tỉnh | 2ĐCVIII.3 | 11,00 |
| 3.1.2 | Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL | Bộ/tỉnh | 2ĐCVIII.3 | 5,20 |
| 3.2 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩm | Bộ/tỉnh | 2ĐCVIII.3 | 10,40 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 08 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã khi thực hiện kiểm kê chuyên đề đất bị sạt lở, bãi bồi.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 08;
(3) Định mức tại điểm 1.4, Mục 1 Bảng 08 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại 1.4; 1.5 Bảng 08 tính cho 01 khoanh đất bị sạt lở, bãi bồi. Khi thực hiện có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục 2, Bảng 08 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế có đất bị sạt lở, bãi bồi của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.
(6) Định mức tại Mục 3 Bảng 08 nêu trên tính cho tỉnh Bình Phước có 11 đơn vị cấp huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.