Điều 14. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bảng 09
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/1.000 | 1/2.000 | 1/5.000 | 1/10.000 | ||||
| 1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCVIII.3 | 6,00 | 7,00 | 8,00 | 10,00 |
| 2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 1ĐCVIII.3 | 4,00 | 5,00 | 6,00 | 7,00 |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 1ĐCVIII.3 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 1ĐCVIII.2 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha, 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).