Điều 4. Lập lưới địa chính
1. Nội dung công việc
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;
b) Xây tường vây;
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra,
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sinh lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức lao động
Bảng 1
| TT | Nội dung công việc | Định biên | KK |
Định mức (Công nhóm/điểm) |
| 1 | Chọn vị trí điểm, chôn mốc | Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) | 1 |
1,46 2,43 |
| 2 |
1,94 3,24 | |||
| 3 |
2,51 4,05 | |||
| 4 |
3,32 5,27 | |||
| 2 | Xây tường vây | Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6,1NV3) | 1 |
1,35 4,80 |
| 2 |
1,46 6,30 | |||
| 3 |
1,62 8,40 | |||
| 4 |
1,89 14,40 | |||
| 3 | Tiếp điểm | Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) | 1 |
0,27 0,36 |
| 2 |
0,34 0,36 | |||
| 3 |
0,41 0,54 | |||
| 4 |
0,51 0,68 | |||
| 4 | Đo ngắm | Nhóm 5 (2KTV6,1KS2, 1KS3, 1NV3) | 1 |
0,67 0,45 |
| 2 |
0,81 0,63 | |||
| 3 |
0,98 1,26 | |||
| 4 |
1,22 2,25 | |||
| 5 | Tính toán bình sai | Nhóm 2 (1KS2,1KS3) | 1-4 | 0,80 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3); cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.