Điều 35. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân
1. Dụng cụ
Bảng 90
| TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/hồ sơ) |
| Tại địa bàn thành phố | ||||
| 1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 1,866 |
| 2 | Ghế tựa | Cái | 36 | 2,466 |
| 3 | Bàn làm việc | Cái | 36 | 2,466 |
| 4 | Tủ tài liệu | Cái | 36 | 1,866 |
| 5 | Thước nhựa 30 cm | Cái | 24 | 0,227 |
| 6 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,044 |
| 7 | Bàn đục lỗ | Cái | 12 | 0,011 |
| 8 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,48 |
| 9 | Bàn dập ghim to | Cái | 12 | 0,15 |
| 10 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,072 |
| 11 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,15 |
| 12 | Quạt treo tường 0,05KW | Cái | 36 | 0,911 |
| 13 | Đèn led 0,04 kW | Bộ | 12 | 2,466 |
| 14 | Điện năng | kW | 1,519 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất. trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 90.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức dụng cụ của Bảng 90.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 90.
(5) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn nền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 90
(6) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức dụng cụ được tính được tính bằng hệ số là 50% mức dụng cụ của Bảng 90.
(7) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức dụng cụ đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 96 Điều 37 quy định này.
2. Thiết bị
Bảng 91
| TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (ca/hồ sơ) |
| 1 | Tại địa bàn thành phố | |||
| Máy vi tính | Cái | 0,400 | 1,020 | |
| Máy in laser A4 | Cái | 1,200 | 0,047 | |
| Máy quét A4 | Cái | 0,600 | 0,030 | |
| Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,200 | 0,306 | |
| Máy photocopy | Cái | 1,500 | 0,030 | |
| Điện năng | kW | 9,377 | ||
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất, trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 91.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức thiết bị của Bảng 91.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 91.
(5) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì khi áp dụng mức thiết bị của Bảng 91.
(6) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức thiết bị được tính được tính bằng hệ số là 50% mức thiết bị của Bảng 91.
(7) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 97 Điều 37 quy định này.
3. Vật liệu
Bảng 92
| TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
| Tại địa bàn thành phố | |||
| 1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,038 |
| 2 | Ghim vòng | Hộp | 0,003 |
| 3 | Ghim dập | Hộp | 0,006 |
| 4 | Mực in laser A4 | Hộp | 0,003 |
| 5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,002 |
| 6 | Giấy chứng nhận | Tờ | 1,000 |
| 7 | Giấy A4 | Ram | 0,080 |
| 8 | Sổ công tác | Quyển | 0,004 |
| 9 | Bút bi | Cái | 0,075 |
| 10 | Bút xóa | Cái | 0,028 |
| 11 | Bút đánh dấu | Cái | 0,005 |
| 12 | Đĩa DVD | Đĩa | 0,005 |
| 13 | Túi đựng hồ sơ | Túi | 1,000 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp thửa đất đã cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì áp dụng vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(6) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận thì định mức thiết bị được tính bằng hệ số là 50% mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(7) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng 98 Điều 37 quy định này.