vanban.org

Điều 29. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã, đặc khu — Quyết định 225/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 02/12/2025 Hiệu lực 12/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 225/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã, đặc khu

1. Dụng cụ

Bảng 65

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã Tại địa bàn thành phố
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,155 0,145
2 Ghế tựa Cái 36 1,671 0,145
3 Bàn làm việc Cái 36 1,671 0,145
4 Tủ tài liệu Cái 36 1,155 0,145
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,074 0,002
6 Máy tính tay Cái 36 0,015 0,001
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,004 0,001
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,147 0,004
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,049 0,002
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,025 0,001
11 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,047 0,000
12 Quạt treo tường 0,05KW Cái 36 0,809 0,102
13 Đèn led 0,04 kW Bộ 12 1,671 0,145
14 Điện năng kw   1,181 0,128

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 66:

Bảng 66

KK Tại địa bàn xã, đặc khu Tại địa bàn thành phố
1 0,85 1,00
2 0,90 1,00
3 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn xã, đặc khu (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã

(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn thành phố quy định tại Bảng 65 và Bảng 66.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 65 và Bảng 66.

(7) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 65 và Bảng 66.

2. Thiết bị

Bảng 67

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức
(Ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn xã, đặc khu
  Máy vi tính Cái 0,4 0,261
Máy in laser A4 Cái 0,6 0,067
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 0,077
Máy photocopy Cái 1,5 0,025
Điện năng kW   2,997
2 Tại địa bàn thành phố
  Máy vi tính Cái 0,4 0,129
Máy in laser A4 Cái 0,6 0,010
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 0,038
Máy photocopy Cái 1,5 0,003
Điện năng kW   1,166

Ghi chú:

(1) Định mức tại bảng 67 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cử mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, đặc khu.

(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn thành phố quy định tại Bảng 67.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 67.

(5) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 67.

3. Vật liệu

Bảng 68

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xã, đặc khu Tại địa bàn thành phố
1 Cặp để tài liệu Cái 0,019 0,002
2 Ghim vòng Hộp 0,008 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,012 0,002
4 Mực in laser A4 Hộp 0,003 0,002
5 Mực máy photocopy Hộp 0,002 0,003
6 Giấy chứng nhận Tờ 1  
7 Giấy A4 Ram 0,020 0,012
8 Sổ công tác Quyển 0,013 0,002
9 Bút bi Chiếc 0,03 0,004
10 Bút xóa Cái 0,008 0,001
11 Bút đánh dấu Cái 0,008 0,001
12 Đĩa DVD Đĩa 0,002 0,004
13 Túi đựng hồ sơ Cái 1  

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, đặc khu.

(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn thành phố quy định tại Bảng 68.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68.

(6) Trường hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68.