vanban.org

Điều 15. Quy định về thời điểm, thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả trên Hệ thống TTMCĐT tỉnh — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025
Quảng Bình Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy định về thời điểm, thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả trên Hệ thống TTMCĐT tỉnh

  1. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ được xác định là thời điểm người nộp hồ sơ đã gửi thành công hồ sơ điện tử trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc được bộ phận tiếp nhận hồ sơ trực tiếp lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trên Hệ thống TTMCĐT tỉnh.

Trường hợp thời điểm tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ điện tử trực tuyến ngoài giờ làm việc hành chính hoặc trường hợp bộ phận tiếp nhận hồ sơ do tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp vượt quá giờ làm việc hành chính thì thời điểm tiếp nhận hồ sơ được tính là thời điểm bắt đầu của thời gian làm việc hành chính kế tiếp.

  1. Thời gian hẹn trả kết quả ghi trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được cập nhật mặc định trên Hệ thống TTMCĐT tỉnh theo thời hạn pháp luật quy định hoặc thời hạn quy đổi trong quy trình nội bộ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 19 Quy chế này. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chỉ có thể chỉnh sửa thời gian hẹn trả kết quả ngắn hơn so với thời gian mặc định.
  2. Thời gian hẹn trả két quả và thời gian xử lý hồ sơ được tính theo thời gian thực, làm tròn đến phút đồng hồ và chỉ tính trong phạm vi thời gian làm việc hành chính được pháp luật quy định. Trường hợp hồ sơ được xử lý ngoài giờ làm việc hành chính thì thời điểm xử lý hồ sơ được tính là thời điểm bắt đầu của thời gian làm việc hành chính kế tiếp.
  3. Thời điểm trả kết quả được xác định là thời điểm bộ phận tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa thực hiện bước xác nhận đã có kết quả TTHC hoặc xác nhận đã có Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, đính kèm tệp tin (file) điện tử trên Hệ thống TTMCĐT tỉnh.
  4. Tổng thời gian giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ tại Khoản 1 Điều này cho đến thời điểm trả kết quả tại Khoản 4 Điều này. Trong đó:
  1. Hồ sơ giải quyết sớm hạn là hồ sơ có thời điểm trả kết quả chậm nhất vào cuối ngày làm việc trước ngày hẹn trả kết quả quy định tại Khoản 2 Điều này.
  2. Hồ sơ giải quyết đúng hạn là hồ sơ có thời điểm trả kết quả trước thời điểm hẹn trả kết quả và nằm trong ngày hẹn trả quy định tại Khoản 2 Điều này.

Trường hợp xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 16 Quy chế này thì hồ sơ giải quyết đúng hạn là hồ sơ có thời điểm trả kết quả trước thời điểm hẹn lại lần đâu tiên. Trường hợp này không được tính là hồ sơ giải quyết sớm hạn.

  1. Hồ sơ giải quyết quá hạn là hồ sơ có thời điểm trả kết quả sau thời điểm hẹn trả kêt quả quy định tại tại Khoản 2 Điêu này.