vanban.org

Điều 7. Đăng ký kết hôn — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2010 Thay thế: 43/2010/QĐ-UBND · 07/12/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 07/04/2008 Hiệu lực 17/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 43/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 21/2008/QĐ-UBND
17/12/201043/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 17/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBN D phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 87/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký kết hôn

1. Đăng ký kết hôn

a) Thủ tục hồ sơ

- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và nộp Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu STP/HT-2006-KH.1).

- Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại phường, xã khác với nơi cư trú thì phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trong trường hợp một người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), thì khi đăng ký kết hôn, ngoài việc xác nhận tình trạng hôn nhân của nơi cư trú hiện tại, đương sự phải viết tờ cam kết (không có mẫu riêng) và chịu trách nhiệm cam kết của mình về tình trạng hôn nhân trong thời gian trước đó.

b) Thời gian giải quyết 03 (ba) ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời gian xác minh không quá 05(năm) ngày và được cộng vào thời gian quy định trên.

2. Đăng ký lại việc kết hôn

a) Thủ tục hồ sơ

- Khi có yêu cầu đăng ký lại việc kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và nộp Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (theo mẫu STP/HT-2006-KH.2).

- Trong trường hợp đăng ký lại việc kết hôn tại UBND phường, xã khác với nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì Tờ khai phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi đã đăng ký kết hôn về:

+ Việc đã đăng ký kết hôn trước đây là đúng sự thật, trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây;

+ Hiện tại, không còn lưu Sổ đăng ký kết hôn liên quan đến trường hợp yêu cầu đăng ký lại.

- Các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có).

UBND phường, xã nơi đăng ký lại việc kết hôn thu hồi bản sao giấy chứng nhận kết hôn cũ và các giấy tờ chứng minh việc đăng ký lại là đúng (nếu có), lưu vào hồ sơ đăng ký lại việc kết hôn.

b) Thời gian giải quyết 03 (ba) ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời gian xác minh không quá 05 (năm) ngày và được cộng vào thời gian quy định trên.

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân

a) Thủ tục hồ sơ

- Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu STP/HT-2006-XNHN.1).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn, hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về trường hợp được tuyên bố là mất tích (đối với trường hợp mất tích). Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.

b) Thời gian giải quyết 01 (một) ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời gian xác minh không quá 02 (hai) ngày và được cộng vào thời gian quy định trên.