vanban.org

Điều 40. Quy định bổ sung về thời gian giải quyết hồ sơ — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2010 Thay thế: 43/2010/QĐ-UBND · 07/12/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 07/04/2008 Hiệu lực 17/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 43/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 21/2008/QĐ-UBND
17/12/201043/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 17/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBN D phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 87/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Quy định bổ sung về thời gian giải quyết hồ sơ

1. Đối với hồ sơ cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 29), hồ sơ chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất (khoản 1, Điều 32) mà trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp chưa đo vẽ sơ đồ thửa đất thì thời gian giải quyết tại quận, huyện được cộng thêm không quá 07 (bảy) ngày. Đối với hồ sơ tách thửa kết hợp với chuyển quyền sử dụng đất (khoản 2, Điều 32) tại các khu vực chưa có bản đồ số hoặc trong trường hợp phải làm thủ tục mở đường giao thông cho thửa đất mới thì thời gian giải quyết tại quận, huyện được cộng thêm không quá 07 (bảy) ngày.

2. Đối với hồ sơ mà người sử dụng đất không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai (hồ sơ quy định tại Điều 23, khoản 1 Điều 25, các Điều 28, 29, 30, 31, 33, 34, 37, 38 và một số trường hợp tại Điều 35, 36) thì thời gian giải quyết hồ sơ quy định tại từng Điều được tính kể từ ngày UBND phường, xã (hoặc quận, huyện) nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý biến động hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cấp.

3. Đối với hồ sơ mà người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai (hồ sơ quy định tại các Điều 24, khoản 2 Điều 25, các Điều 26, 27, 32, 35, 36) thì thời gian giải quyết hồ sơ quy định tại từng Điều được tính kể từ ngày UBND phường, xã (hoặc quận, huyện) nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày giao Thông báo nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

4. Sau khi tiếp nhận Giấy nộp tiền vào ngân sách của người sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Thông báo), thời gian giải quyết hồ sơ và trả kết quả được tiếp tục quy định như sau:

a) 04 (bốn) ngày đối với trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (UBND phường, xã: 01 ngày; UBND quận, huyện: 03 ngày); kết quả là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.

b) 06 (sáu) ngày đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (UBND phường, xã 01 ngày; UBND quận, huyện: 05  ngày); kết quả là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

5. Sau khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc Thông báo nghĩa vụ tài chính từ UBND quận, huyện, công chức phường, xã chuyển cho Bộ phận tiếp nhận để giao trả cho người nộp hồ sơ theo quy định.