vanban.org

Điều 12. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2010 Thay thế: 43/2010/QĐ-UBND · 07/12/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 07/04/2008 Hiệu lực 17/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 43/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 21/2008/QĐ-UBND
17/12/201043/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 17/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBN D phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 87/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác

1. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch (trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh)

a) Thủ tục hồ sơ

- Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch phải nộp Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (theo mẫu STP/HT-2006-TĐCC.1).

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.

- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.

b) Thời gian giải quyết

- 03 (ba) ngày đối với các trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời gian xác minh không quá 05 (năm) ngày và được cộng vào thời gian quy định trên.

- 01 (một) ngày đối với các trường hợp bổ sung hộ tịch.  

2. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh)

a) Thủ tục hồ sơ

Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác phải ghi vào phiếu yêu cầu và xuất trình giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh và một trong các giấy tờ sau:

- Bản chính giấy khai sinh;

- Các giấy tờ khác làm cơ sở cho việc điều chỉnh hộ tịch nếu việc điều chỉnh hộ tịch đó có nội dung không liên quan đến giấy khai sinh.

b) Thời gian giải quyết 01 (một) ngày.

3. Một số nội dung cần lưu ý trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

a) UBND phường, xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp.

b) Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

c) Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

d) Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, trong phần khai về cha, mẹ trong giấy khai sinh con, nếu giấy tờ cá nhân của cha, mẹ có các dữ kiện không thống nhất thì yêu cầu xuất trình giấy khai sinh của cha, mẹ để làm cơ sở cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.